vanban.org

Bản án 39 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 228, 238, 246, 264, 266, 271, 273 của Bộ luật T t ng dân s ;

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T T đ i với bị đơn ông Nguyễn T Đ về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T T được ly hôn với ông Nguyễn T Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị TT - Nguyễn T Đ"
  • Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 228, 238, 246, 264, 266, 271, 273 của Bộ luật T t ng dân s ;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật T t ng dân s; Điều 228 Bộ luật T t ng dân s; Điều 238 Bộ luật T t ng dân s

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N D N

C NG H A

H CH NGH A V T NAM HUY N PH G

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T NH B NH D NG B n án s : 39/2019/HNGĐ - ST Ngày 19-8-2019 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

N C C NG H A

H CH NGH A V T NAM

T A N NH N D N HUY N PH G , T NH B NH D NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Chang

Các Hội thẩm nhân nhân:

Bà Lê Thị Phương Dung;

Bà Trần Thị Kim Oanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Th o, Thư ký T a án nhân dân huy n Ph Giáo, t nh B nh Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 8 năm 2019, t i tr s Tòa án nhân dân huy n Ph Giáo, t nh B nh Dương t sơ th m công khai v án th lý s 97/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra t s 38/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T T, sinh năm 1988; Có đơn in vắng mặt

Địa ch : Tổ X, ấp A, ã B, huy n C, t nh B nh Dương.

- Bị đơn: Ông Nguyễn T Đ, sinh năm 1983; Vắng mặt

Địa ch : Tổ X, ấp A, ã B, huy n C, t nh B nh Dương.

N DUNG VỤ N:

Trong đơn kh i ki n, b n t khai, biên b n phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T T trình bày yêu cầu kh i ki n như sau:

Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn T Đ chung s ng với nhau từ năm 2007, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã D, huy n C ngày 03/01/2007. Vi c chung s ng, kết hôn là do bà và ông Đ hoàn toàn t nguy n. Thời gian đầu vợ chồng bà chung s ng h nh ph c nhưng được một thời gian th y ra mâu thuẫn, vợ chồng bà bất đồng quan điểm, vợ chồng thường uyên cãi nhau, cuộc s ng vợ chồng không h nh ph c nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn T Đ.

Về con chung: Quá tr nh chung s ng, bà và ông Đ có một con chung là Nguyễn A K, sinh ngày 08/4/2008. Hi n nay con chung đang s ng cùng với bà. T i đơn kh i ki n, bà T yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung và yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.500.000đ nhưng t i phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ bà T thay đổi yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con, bà yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông Đ ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu T a án gi i quyết.

Bà T có đơn đề nghị T a án t vắng mặt bà theo quy định của pháp luật.

Bị đơn ông Nguyễn T Đ đã được T a án tri u tập hợp l lần thứ hai tham gia phiên t a nhưng vẫn vắng mặt.

T i phiên toà, đ i di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Phú Giáo, t nh B nh Dương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về vi c chấp hành pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký phiên t a và người tham gia t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng t (HĐXX) nghị án là đúng quy định của pháp luật. HĐXX th c hi n khai m c phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b o đúng pháp luật. Về vi c gi i quyết v án: Về hôn nhân: Bà T và ông Đ đăng ký kết hôn vào năm 2007 t i Ủy ban nhân dân ã D, huy n C, t nh B nh Dương. Quá tr nh chung s ng y ra mâu thuẫn nên bà T nộp đơn kh i ki n yêu cầu được ly hôn với ông Đ. Ông Đ đã được T a án tri u tập hợp l nhiều lần nhưng vắng mặt thể hi n không có thi n chí h a gi i, hàn gắn mâu thuẫn gia đ nh. Căn cứ tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ v án, t thấy mâu thuẫn vợ chồng của bà T, ông Đ đã trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được nên đề nghị HĐXX em t chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn cho bà T được ly hôn với ông Đ. Về con chung Nguyễn A K, sinh ngày 08/4/2008, hi n nay đang s ng cùng bà T. Cháu K có nguy n vọng được s ng cùng với bà T nên đề nghị HĐXX em t giao con chung Nguyễn A K cho bà T tr c tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận s t nguy n của bà T không yêu cầu ông Đ ph i cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung, nợ chung các đương s không yêu cầu T a án gi i quyết nên Vi n kiểm sát không đề cập em t.

NHẬN ĐỊNH C A T A N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ đã được em t t i phiên t a, kết qu tranh t ng t i phiên t a, Hội đồng t nhận định:

[1] Về t t ng: Về quan h pháp luật tranh chấp và th m quyền gi i quyết: Bà Nguyễn Thị T T có đơn kh i ki n yêu cầu T a án gi i quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn T Đ và tranh chấp về người tr c tiếp nuôi con chung nên đây là v án ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. Bị đơn hi n cư tr t i ấp A, ã B, huy n Phú Giáo, t nh B nh Dương nên v án thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nhân dân huy n Ph Giáo, t nh B nh Dương theo quy định t i kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân s . Về s vắng mặt của đương s : Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T T có đơn đề nghị T a án t vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn T Đ lần thứ hai vắng mặt t i phiên t a nên căn cứ vào Điều 238 của Bộ luật T t ng dân s , Tòa án căn cứ vào các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ v án tiến hành t vắng mặt các đương s .

[2] Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T T và bị đơn ông Nguyễn T Đ t nguy n chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 03/01/2007 theo Giấy chứng nhận kết hôn s 11, quyển s 1/2007 t i Ủy ban nhân dân ã D, huy n C, t nh B nh Dương. Bà T và ông Đ đủ điều ki n kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đ nh nên đây là hôn nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn bà T cho rằng quá trình chung s ng vợ chồng bà đã y ra mâu thuẫn, cuộc s ng vợ chồng không h nh ph c nên nguyên đơn t nguy n in ly hôn với bị đơn. Bị đơn ông Đ đã được T a án tri u tập hợp l để làm vi c, h a gi i và tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt, thể hi n ông không có thi n chí mong mu n hàn gắn mâu thuẫn gia đ nh. T i biên b n ác minh ngày 20/3/2019 địa phương nơi bà T và ông Đ sinh s ng th vợ chồng bà T và ông Đ thường hay cãi nhau. HĐXX t thấy mâu thuẫn vợ chồng bà T và ông Đ đã trầm trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t được nên em t chấp nhận cho bà Nguyễn Thị T T được ly hôn với ông Nguyễn T Đ.

[3] Về con chung: Căn cứ vào lời khai của bà T và Giấy khai sinh s 88, quyển s 1, đăng ký khai sinh t i Ủy ban nhân dân ã D, huy n C, t nh B nh Dương thì có căn cứ ác định bà T và ông Đ có một con chung là Nguyễn A K, sinh ngày 08/4/2008. T i b n t khai, cháu K có nguy n vọng được s ng cùng bà T. Bà T có yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông Đ ph i cấp dưỡng nuôi con. Bị đơn ông Đ không có văn b n ghi ý kiến g i cho T a án về con chung. Do đó, để đ m b o quyền lợi về mọi mặt của cháu Nguyễn A K, căn cứ vào các Điều 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đ nh, HĐXX em t giao cháu Nguyễn A K cho bà T tr c tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với nguy n vọng của cháu K phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đ o đức ã hội. Bà T không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX không đặt ra em t.

[4] Về tài s n chung, nợ chung: Các đương s không yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không đặt ra em t.

[5] T i phiên t a, đ i di n Vi n Kiểm sát đề nghị HĐXX em t chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận.

[6] Về án phí: Nguyên đơn ph i chịu án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m theo quy định của pháp luật.

V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 228, 238, 246, 264, 266, 271, 273 của Bộ luật T t ng dân s ;

- Các Điều 51, 53, 55, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và l phí T a án.

Tuyên x :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T T đ i với bị đơn ông Nguyễn T Đ về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”.

2. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T T được ly hôn với ông Nguyễn T Đ.

3. Về con chung:

Giao con chung Nguyễn A K, sinh ngày 08/4/2008 cho bà Nguyễn Thị T T tr c tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận s t nguy n của bà T không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.

Người không tr c tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con l m d ng vi c thăm nom con để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con th người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án h n chế quyền thăm nom con của người đó.

V quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, T a án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu phù hợp quy định của pháp luật.

4. Về tài s n chung, nợ chung: Hội đồng t không đặt ra xem xét.

5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T T ph i nộp 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) t m ứng án phí đã nộp t i Biên lai thu tiền t m ứng án phí s AA/2016/0026128 ngày 11/3/2019 của Chi c c Thi hành án dân s huy n Ph Giáo, t nh B nh Dương.

6. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s th người thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân s , thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Cỡ chữ