CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N N N D N
C N
C N
V T N M
N
Đ c l p - T do - nh ph c
T NH BÌNH DƯƠNG B n n : 39/2022/HNGĐ-ST Ngày 10 - 8 - 2022 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
NHÂN DANH
N C C N
C N
V T N M
T
N N N D N
N
, T N B N D N
- Thành ph n Hội đ ng t sơ thẩm g m c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hiên.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Kim Niệm;
Bà Lê Thị Phương Dung.
- Th
phiên tòa: Ông Lê Quang Dương - Thư ký T a n nh n d n huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ơng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đ nh Kiên - Kiểm t viên.
Ngày 10 th ng 8 năm 2022, tại tr
Tòa án nhân dân huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương t
ơ th m công khai v n hôn nh n gia đ nh th lý 105/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v n ra t
45/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022, gi a c c đương ự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H , inh năm 1983. Địa ch : Ấp 1,xã TL, huyện PG, t nh BD; có đơn in vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Lê Quang M, inh năm 1979. Địa ch : Ấp 1, ã TL, huyện PG, t nh BD; có đơn in vắng mặt.
N D N VỤ N:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H trình bày:
-Về hôn nh n: Bà và ông M chung ng với nhau năm 2001, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n (viết tắt UBND) ã TL, huyện PG, t nh BD vào ngày 26/7/2001. Hôn nh n của ông bà là tự nguyện, không bị ai p buộc, đư c hai bên gia đ nh đ ng ý và làm đ m cưới theo phong t c tập u n. Lúc đ u chung ng th hạnh phúc au đó không hạnh phúc n a, thường uyên ph t inh m u thuẫn.
Nguyên nh n m u thuẫn: Do hai người bất đ ng uan điểm và không t m đư c tiếng nói chung dẫn đến thường uyên y ra m u thuẫn. Nay bà t thấy đời ng hôn nh n đã đến m c tr m trọng, m c đích hôn nh n không đạt đư c nên bà làm đơn này in đư c ly hôn với ông Lê Quang M.
- Về con chung: Bà và ông M có 02 con chung tên Lê Thị Thùy Tr , sinh ngày 21/8/2001 và Lê Quang Tr , sinh ngày 08/8/2011. Hiện tại c c con đang chung ng cùng ông bà. Con tên Trang đã trư ng thành không yêu c u T a n gi i uyết, con tên Trung trên 07 tuổi, bà nhường uyền nuôi con cho ông M và không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài n chung, n chung: Không yêu c u T a n gi i uyết.
Tại biên bản tự khai bị đơn ông Lê Quang Mtrình bày:
- Về hôn nh n: Ông và bà H chung ng với nhau năm 2001 có đăng ký kết hôn tại UBND ã TL, huyện PG, t nh BD năm 2001; việc chung ng của ông bà là hoàn toàn tự nguyện không ai p buộc, đư c hai bên gia đ nh đ ng ý và làm đ m cưới theo phong t c tập u n. Trong u tr nh chung ng 22 năm rất hạnh phúc, không y ra m u thuẫn g , hai v ch ng không cãi nhau, đ nh nhau. Ông không đ ng ý ly hôn với bà H .
- Về con chung: Ông và bà H có 02 con chung tên Lê Thị Thùy Tr , sinh ngày 21/8/2001 và Lê Quang Tr , sinh ngày 08/8/2011. Con tên Trang đã trư ng thành lập gia đ nh riêng không yêu c u T a n gi i uyết, con tên Trung theo ai tùy ý, nếu con theo ông thì ông có nghĩa v nuôi dưỡng, không yêu c u bà H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài n chung: Ông và bà H có tài n chung nhưng không yêu c u T a n gi i uyết.
- Về n chung: Không yêu c u Toà n gi i uyết.
Đại diện Viện Kiểm t nh n d n huyện Phú Gi o tham gia phiên t a ph t biểu ý kiến:
- Về t t ng: Việc tu n theo ph p luật t t ng trong u tr nh gi i uyết v n của Th m ph n, Hội đ ng t (HĐXX), Thư ký và việc chấp hành ph p luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là đúng uy định của Bộ luật T t ng d n ự.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu c u kh i kiện của nguyên đơn. Về hôn nh n: Chấp nhận yêu c u kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H đ i với bị đơn ông Lê Quang M ; về con chung: Giao con chung Lê Quang Tr , sinh ngày 08/8/2011 cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận ự tự nguyện của ông M về việc không yêu c u bà H cấp dưỡng nuôi con; về tài n chung, về n chung: Đương ự không yêu c u nên không em t gi i uyết.
N ẬN ĐỊN C T
N:
Sau khi nghiên c u c c tài liệu, ch ng c đã đư c em t tại phiên t a, HĐXX nhận định:
[1] Về uan hệ ph p luật và th m uyền gi i uyết: Đ y là v n in ly hôn, tranh chấp về nuôi con mà bị đơn cư trú tại ấp 1, ã TL, huyện PG, t nh BD và nguyên đơn đề nghị T a n nh n d n huyện Phú Gi o gi i uyết. Căn c vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng d n ự, HĐXX t thấy v n thuộc th m uyền gi i uyết của T a n nh n d n huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương.
[2] Về ự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H và bị đơn ông Lê Quang M có đơn in t vắng mặt. V vậy, HĐXX uyết định t vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo uy định tại Điều 227 và kho n 1 Điều 228 của Bộ luật T t ng d n ự.
[3] Về hôn nh n: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Lê Quang M là nh ng người có đủ điều kiện kết hôn, chung ng với nhau trên cơ t m hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND ã TL, huyện PG, t nh BD ngày 26/7/2001 nên đ y là hôn nhân h p ph p theo uy định tại Điều 9 của Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014. Nguyên đơn cho rằng nguyên nh n m u thuẫn v ch ng là do hai người bất đ ng uan điểm và không t m đư c tiếng nói chung dẫn đến thường uyên y ra m u thuẫn. Bị đơn không đ ng ý ly hôn nhưng không có thiện chí hàn gắn t nh c m v chông, không tham gia phiên h a gi i tại Tòa án.
Tại biên b n c minh ngày 21/7/2022, đại diện UBND ã TL, huyện PG, t nh BD cho biết m u thuẫn gia đ nh gi a bà H và ông M như thế nào địa phương không nắm rõ.
HĐXX t thấy, m u thuẫn v ch ng gi a nguyên đơn, bị đơn đã tr m trọng, t nh c m không c n, đời ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nh n không đạt đư c, không c n uan t m chăm óc lẫn nhau. Nguyên đơn in ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và có căn c nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo uy định tại c c Điều 51, 56 của Luật Hôn nh n và gia đ nh.
[4] Về con chung: Căn c vào lời khai của đương ự, b n ao giấy khai inh, b n ao ổ hộ kh u c định bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Lê Quang M có 02 con chung tên Lê Thị Thùy Tr , sinh ngày 21/8/2001 và Lê Quang Tr , sinh ngày 08/8/2011. HĐXX xét thấy con tên Trang đã trư ng thành nên không đặt ra em t, con tên Trung đã trên 07 tuổi có nguyện vọng với ông M nên căn c Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, HĐXX giao con Lê Quang Tr cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm óc.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Bị đơn không yêu c u nguyên đơn cấp dưỡng nên HĐXX ghi nhận ự tự nguyện của bị đơn.
[6] Về tài n chung, n chung: Đương ự không yêu c u Toà n gi i uyết nên HĐXX không đặt ra em t.
[7] Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm t về nội dung v n là có căn c nên HĐXX chấp nhận.
[8] Về n phí hôn nh n gia đ nh ơ th m: Đương ự ph i chịu n phí hôn nh n gia đ nh ơ th m theo uy định của ph p luật.
V c c l trên,
T ĐỊN :
Căn c vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, kho n 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng d n ự năm 2015;
- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị uyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội uy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, u n lý và d ng n phí và lệ phí T a n.
Tuyên :
Chấp nhận yêu c u kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H đ i với bị đơn ông Lê Quang M về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H đư c ly hôn với ông Lê Quang M .
2. Về con chung: Giao con chung tên Lê Quang Tr , sinh ngày 08/8/2011 cho ông Lê Quang Mtrực tiếp chăm óc, nuôi dưỡng.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận ự tự nguyện của bị đơn ông Lê Quang M không yêu c u nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Ngọc H có uyền, nghĩa v thăm nom con, ông Lê Quang M cùng c c thành viên trong gia đ nh không đư c c n tr bà Nguyễn Thị Ngọc H trong việc thăm nom, chăm óc, nuôi dưỡng, gi o d c con. V uyền l i h p ph p, chính đ ng của con chưa thành niên, Toà n có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, m c cấp dưỡng nuôi con khi đương ự có đơn yêu c u phù h p với uy định của ph p luật.
4. Về tài n chung, n chung: Đương ự không yêu c u gi i uyết nên Hội đ ng t không em t.
5. Về n phí hôn nh n gia đ nh ơ th m: Bà Nguyễn Thị Ngọc H ph i nộp 300.000 đ ng (Ba trăm ngh n đ ng) n phí hôn nh n gia đ nh ơ th m đư c khấu trừ vào tiền 300.000 đ ng (Ba trăm ngh n đ ng) đã nộp trước đ y theo Biên lai thu tạm ng n phí, lệ phí T a n AA/2021/000141 ngày 30/3/2022 của Chi c c Thi hành n d n ự huyện Phú Gi o, t nh B nh Dương.
6. Về uyền kh ng c o: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đư c uyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c b n n hoặc kể từ ngày b n n đư c niêm yết theo uy định của ph p luật./.
| Nơi nhận: - TAND t nh B nh Dương; - VKSND huyện Phú Gi o; - Chi c c THADS huyện Phú Gi o; - Nh ng người tham gia t t ng; - Lưu h ơ, VP. | TM. ĐỒN ÉT Ử S T ẨM T ẨM N - C TỌ ÊN T Nguyễn Thị iên |