vanban.org

Bản án 39

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

tØnh BẮC GIANG
B¶n ¸n sè: 39/2021/HS - ST
Ngµy 16 - 7 - 2021.
Nh©n danh
nƯíc céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG

Thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:

- ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ: Bà Lương Thị Ngọc Hà.

- C¸c Héi thÈm nh©n d©n: - 1. Bà Phạm Thị Đoàn.

- 2. Ông Mạc Vương Long.

Thư ký phiªn toµ: Bà Vũ Thị Thu Trang - C¸n bé Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Lôc Ng¹n.

§¹i diÖn ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n huyÖn Lôc Ng¹n tham gia phiªn toµ:

Ông Hoàng Thành Đạt - KiÓm s¸t viªn.

Ngµy 16 th¸ng 7 n¨m 2021, t¹i Trụ sở Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Lôc Ng¹n xÐt xö công khai vụ án hình sự s¬ thÈm thô lý sè: 40/2021/HSST ngµy 03 th¸ng 6 n¨m 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2021/QĐXXST - HS ngµy 07 th¸ng 6 n¨m 2021; Thông báo thay đổi lịch phiên tòa số: 234/TB-HS ngày 21 tháng 6 năm 2021 ®èi víi bÞ c¸o:

Họ và tên: Hoàng Văn N, tên gọi khác: Không. Sinh năm 1981, tại huyện L, tỉnh Bắc giang; HKTT và nơi ở hiện nay: thôn H, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang; Nghề nghiệp: Làm ruộng; Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không; Trình độ học vấn: 02/12; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Nùng; Tôn giáo: Không; Con ông Hoàng Văn C (đã chết) và Lý Thị B (đã chết); Vợ: Nguyễn Thị T sinh năm 1982 hiện trú tại thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Con: có 02 con, con lớn sinh năm 2006, con nh sinh năm 2010 .

Tiền sự: có 01 tiền sự. Tại quyết định xử phạt hành chính số 04 QĐ-XLHC ngày 14 12 2015 c a Công an huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, xử phạt đối với Hoàng Văn N về hành vi Tàng tr trái phép chất ma túy, mức phạt: 1.500.000 đ ng. Đến thời điểm phạm tội bị cáo chưa chấp hành nộp phạt.

Tiền án: 02 tiền án.

+ Tại bản án số 10 HSST ngày 30 01 2013 Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang xử phạt Hoàng Văn N 12 tháng t về tội Trộm cắp tài sản , bị cáo phải chịu 200.000 đ ng án phí hình sự sơ th m. Ngày 31 8 2013 N chấp hành xong hình phạt t , ngày 02 4 2018 đã chấp hành xong án phí c a bản án.

+ Tại bản án số 88 2017 HSST ngày 24 11 2017 c a Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn xử phạt Hoàng Văn N 15 tháng t về tội Trộm cắp tài sản và 12 tháng t về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản . Tổng hợp buộc Hoàng Văn N phải chấp hành hình phạt là 27 tháng t , phải b i thường cho anh Hoàng Văn G số tiền 1.600.000 đ ng; b i thường cho anh Lường Văn Đ số tiền 6.000.000 đ ng; b i thường cho anh Hoàng Quốc V số tiền 1.800.000 đ ng, bị cáo phải chịu 200.000 đ ng án phí hình sự sơ th m và 470.000 đ ng án phí dân sự sơ th m. Ngày 04 10 2019 Ngh a chấp hành xong hình phạt t ; ngày 02 04 2018 chấp hành xong khoản tiền án phí dân sự sơ th m và hình sự sơ th m. Bị cáo chưa chấp hành xong số tiền b i thường 9.400.000 đ ng.

+ Tại bản án số 51 2020 HSST ngày 09 7 2020 c a Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang xử phạt Hoàng Văn N 12 tháng t về tội Trộm cắp tài sản , thời hạn t tính t ngày 30 3 2020, miễn án phí cho bị cáo. Tổng tài sản bị cáo trộm cắp là 600.000 đ ng. Ngày 30 03 2021 Hoàng Văn N chấp hành xong hình phạt t . Tính đến thời điểm phạm tội này bị cáo chưa được xóa án tích.

Bị cáo đ u thú, bị tạm gi , tạm giam t ngày 09 4 2021 đến nay tại Trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Giang. Hiện có mặt tại phiên tòa.

* Bị hại:

Anh Lý Văn H - Sinh n¨m 1989 ( Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

Trú quán: Thôn H, xã K, huyÖn L, tØnh Bắc Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Vi Văn T - sinh năm 1973( Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

Trú tại: Thôn L, xã H, huyện V, tỉnh Lạng Sơn.

* Người làm chứng:

Anh Vi Văn Đ - Sinh năm 1971( Vắng mặt ). Trú tại: Thôn C, xã K, huyÖn L, tØnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 18 giờ 00 ngày 01 4 2021 Hoàng Văn N sinh năm 1981 trú tại thôn H, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang đi bộ đến nhà anh Lý Văn H sinh năm 1989 trú tại c ng thôn chơi và được anh H mời ở lại ăn cơm c ng với các anh Vi Văn T, anh Nguyễn Văn H, Vi Văn D đều trú tại thôn C, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang (đang làm khoan giếng cho nhà anh H). Đến khoảng 20 giờ c ng ngày, sau khi ăn cơm xong, do say rượu nên anh H đi ng ; anh D, anh T và anh H ra về chỉ còn lại một mình N. Đến khoảng 20 giờ 30 phút c ng ngày N phát hiện tại sân nhà anh H có dựng 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda Wave màu xanh đen bạc biển kiểm soát 98E1-546.85 nên đã nảy sinh ý định trộm cắp. N tiến đến giường ng c a anh H phát hiện 01 ch m chìa khóa tại vị trí đ u giường, N lấy ch m chìa khóa đi ra ch để chiếc xe mô tô và cắm chiếc chìa khóa xe mô tô trong ch m chìa khóa vào ổ khóa điện c a xe. Sau đó N dắt chiếc xe mô tô ra ngoài đường được khoảng 50m thì nổ máy xe và điều khiển đến nhà anh Vi Văn Đ sinh năm 1971 trú tại thôn C, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang r anh Đ đi bán xe mô tô, tuy nhiên anh Đ t chối không đi. N một mình điều khiển xe mô tô ra thị trấn C để tìm ch bán nhưng không bán được. Sau đó N điều khiển xe mô tô xuống thành phố Bắc Giang để bán nhưng v n không bán được. Rạng sáng ngày 02 4 2021 N tiếp tục điều khiển xe mô tô đi lên tỉnh Lạng Sơn để tìm ch bán xe. Khoảng 20 giờ c ng ngày N điều khiển xe mô tô đến ngã ba thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng Sơn thì gặp anh Vi Văn T sinh năm 1973 trú tại thôn L, xã H, huyện V, tỉnh Lạng Sơn làm nghề xe ôm đang đứng đón khách ở đó, N đã th a thu n bán cho anh T chiếc xe mô tô trên với giá 1.000.000 đ ng. Số tiền bán xe mô tô N đã sử dụng tiêu sài cá nhân hết.

Sau khi ng d y, anh Lý Văn H phát hiện mất xe mô tô, ngày 02 04 2021 anh H đã có đơn trình báo Công an huyện Lục Ngạn.

Ngày 09 04 2021 nh n thấy hành vi c a bản thân là vi phạm pháp lu t nên Hoàng Văn N đã đến Công an xã C, huyện C, tỉnh Lạng Sơn đ u thú khai nh n về hành vi trộm cắp tài sản ngày 01 4 2021 tại thôn H, xã K, huyện L.

Ngày 10 4 2021 anh Vi Văn T đã giao nộp cho Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Lục Ngạn: 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda Wave màu xanh đen bạc biển kiểm soát 98E1-546.85 và 01(một) tờ giấy nội dung thể hiện Hoàng Văn N bán 01 xe mô tô biển kiểm soát 98E1-546.85 cho anh Vi Văn T.

C ng ngày 10 4 2021 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Lục Ngạn đã tiến hành cho anh Vi Văn T nh n dạng qua bản ảnh. Kết quả: qua quan sát bản ảnh do cơ quan điều tra l p, anh T đã nh n ra người trong ảnh số 04 là người đã bán xe mô tô cho anh Tài, đó chính là Hoàng Văn N.

Ngày 12 4 2021 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Lục Ngạn đã ra yêu c u định giá tài sản đối với chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda, loại xe Wave biển kiểm soát 98E1-546.85. Tại bản kết lu n định giá tài sản số 66 KL-HĐ ngày 12 4 2021 c a Hội đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện Lục Ngạn kết lu n: chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda, loại xe Wave có giá trị tại thởi điểm bị chiếm đoạt là 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng).

Lời khai nh n c a bị cáo N ph hợp với lời khai c a người bị hại; người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan và các tài liệu có trong h sơ.

Tại bản cáo trạng số: 41/ CT - VKS - HS ngày 03 tháng 6 năm 2021, Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Ngạn đã truy tố bị cáo Hoàng Văn N về tội Trộm cắp tài sản theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 173 Bộ lu t hình sự.

Đại diện Viện kiểm sát gi quyền công tố tại phiên toà sau khi phân tích tính chất vụ án, gi nguyên quyết định truy tố tại bản Cáo trạng đối với bị cáo và đề xuất ý kiến xử phạt bị cáo như sau:

Căn cứ vào điểm g kho¶n 2 §iÒu 173; điểm s kho¶n 1 §iÒu 51; Điều 38 Bé luËt h×nh sù

- Xử phạt bị cáo Hoàng Văn N t 03 năm đến 03 năm 06 tháng tù về téi “Trộm cắp tài sản , thời hạn t tính t ngày tạm gi , tạm giam 09 4 2021.

Về hình phạt bổ sung: Do bị cáo không có nghề nghiệp ổn định, nên không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.

* VÒ tr¸ch nhiÖm d©n sù: ¸p dông khoản 1 ®iÒu 46, Điều 48 Bé luËt h×nh sù. Khoản 1 Điều 584; Điều 585; Điều 589 Bộ lu t dân sự.

Buộc bị cáo Hoàng Văn N phải b i thường cho anh Vi Văn Tài số tiền 1.000.000đ ng.

* ¸n phÝ: Do bị cáo là dân tộc thiểu số, sống ở v ng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn nên ¸p dông §iÒu 135 Bé luËt tè tông h×nh sù. Điểm đ ĐiÒu 12 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH 14 ngày 30 12 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, miễn ¸n phÝ h×nh sù s¬ thÈm, án phí dân sự sơ th m cho bị cáo.

Tại phiên toà bị cáo N khai nh n đúng hành vi như đã khai tại cơ quan điều tra, bị cáo xác định khi r anh Đ đi bán xe, anh Đ không biết chiếc xe do trộm cắp mà có. Khi mua chiếc xe máy, anh T cũng không biết chiếc xe do bị cáo trộm cắp mà có. Bị cáo không có ý kiến gì về các kết lu n định giá tài sản và th a nh n Cáo trạng Viện kiểm sát truy tố bị cáo là hoàn toàn đúng hành vi bị cáo đã thực hiện.

Lời nói sau c ng c a bị cáo: Bị cáo đề nghị Hội đ ng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo để bị cáo sớm trở về với gia đình và xã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nh n định như sau:

[ 1 ] Về hành vi, Quyết định tố tụng c a Cơ quan điều tra Công an huyện Lục Ngạn, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Ngạn, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng th m quyền, trình tự, th tục quy định c a Bộ lu t tố tụng hình sự. Qúa trình điều tra và tại phiên toà bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định c a Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng c a Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2 ] Tại phiên tòa hôm nay, lời khai nh n tội c a bị cáo ph hợp với kết lu n định giá tài sản, kết quả thực nghiệm điều tra và các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ, phï hîp víi v t chứng đã thu được. Do v y đ căn cứ x¸c ®Þnh khoảng 20 giờ 30 phút ngày 01/04/2021 tại gia đình anh Lý Văn H ở thôn H, xã K, huyện L, Hoàng Văn N đã thực hiện hành vi trộm cắp 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda, loại xe Wave, biển kiểm soát 98E1-546.85, trị giá 11.500.000 đ ng c a anh H. Sau đó N mang xe mô tô trên đến thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng Sơn bán cho anh Vi Văn T sinh năm 1973 trú tại thôn L, xã H, huyện V, tỉnh Lạng Sơn được số tiền 1.000.000 đ ng.

Vì v y bản cáo trạng số 41/CT - VKS - HS ngày 03 tháng 6 năm 2021 c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Ngạn truy tố đối với bị cáo về tội “Trém c¾p tµi s¶n” ®ưîc quy ®Þnh t¹i điểm g khoản 2 ®iÒu 173 Bé luËt h×nh sù là hoàn toàn có căn cứ, ý kiến lu n tội c a Kiểm sát viên tại phiên tòa là đúng người, đúng tội.

XÐt thÊy hµnh vi ph¹m téi cña bÞ c¸o g©y mÊt trËt tù trÞ an ë ®Þa phư¬ng, xâm phạm đến quyền sở h u tài sản, g©y t©m lý hoang mang, lo l¾ng cho ngưêi d©n trong qu¶n lý tµi s¶n nªn ph¶i lªn mét b¶n ¸n nghiªm khắc ®Ó gi¸o dôc bÞ c¸o vµ phßng ngõa chung.

Xét về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự c a bị cáo thì thấy:

Nhân thân: Bị cáo là người có nhân thân xấu, t ng bị xử phạt hành chính về tội tàng tr trái phép chất ma túy.

Về tình tiết tặng nặng: Do tình tiết tăng nặng là tình tiết định khung nên bị cáo không có tình tiết tăng nặng.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử tại phiên tòa hôm nay, thấy rằng bị cáo có thái độ khai báo thành kh n, t ra ăn năn hối cải về hành vi phạm tội c a mình nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t hình sự. Xét bị cáo không có tình tiết tăng nặng. Nhưng bị cáo đã t ng bị xử phạt về tội trộm cắp tài sản nhưng bị cáo không chịu tu dưỡng rèn luyện mà còn tiếp tục phạm tội, chứng t bị cáo là người khó cải tạo, giáo dục nên c n áp dụng Điều 38 Bộ lu t hình sự, xử phạt bị cáo hình phạt t giam cao hơn mức khởi điểm và cao hơn bản án trước mới đảm bảo tính răn đe, giáo dục và phòng ng a chung

Về hình phạt bổ sung: Do bị cáo không có nghề nghiệp ổn định, nên không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.

Về trách nhiệm dân sự: Anh Lý Văn H đã nh n lại được tài sản, không có yêu c u đề nghị gì; anh Vi Văn T yêu c u Hoàng Văn N phải trả lại số tiền là 1.000.000 đ ng anh đã trả cho bị cáo để mua chiếc xe mô tô nêu trên. Vì v y c n buộc bị cáo phải trả lại số tiền cho anh T như anh T yêu c u.

Về v t chứng c a vụ án: Ngày 05 05 2021 Cơ quan điều tra Công an huyện Lục Ngạn đã ra quyết định xử lý v t chứng số 30 QĐ-CSĐT trả lại cho anh Lý Văn H 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda loại Wave biển kiểm soát 98E1-546.85, nên Hội đ ng xêt xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Do bị cáo là dân tộc thiểu số, sống ở v ng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khan nên ¸p dông §iÒu 135 Bé luËt tè tông h×nh sù. Điểm đ ĐiÒu 12 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH 14 ngày 30 12 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, miễn ¸n phÝ h×nh sù s¬ thÈm, án phí dân sự sơ th m cho bị cáo.

Vì các lẽ trên;

QuyÕt ®Þnh:

Căn cứ vào điểm g khoản 2 §iÒu 173; điểm s kho¶n 1 §iÒu 51; Điều 38 Bé luËt h×nh sù.

Xử phạt: Bị cáo Hoàng Văn N 03 ( ba ) năm tù, về tội Trộm cắp tài sản , thời hạn t tính t ngày tạm gi , tạm giam 09 4 2021.

* VÒ tr¸ch nhiÖm d©n sù: ¸p dông khoản 1 ®iÒu 46, Điều 48 Bé luËt h×nh sù. Khoản 1 Điều 584; Điều 585; Điều 589 Bộ lu t dân sự.

Buộc bị cáo Hoàng Văn N phải trả lại cho anh Vi Văn T số tiền 1.000.000đ ng.

* ¸n phÝ: ¸p dông §iÒu 135 Bé luËt tè tông h×nh sù. Điểm đ ĐiÒu 12 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH 14 ngày 30 12 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, miễn ¸n phÝ h×nh sù s¬ thÈm, án phí dân sự sơ th m cho bị cáo.

Kể t ngày bản án có hiệu lực pháp lu t (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền ch động ra quyết định thi hành án) hoặc kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án c a người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 c a Bộ lu t dân sự.

Trường hợp QuyÕt ®Þnh được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 Lu t thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

B¸o cho bÞ c¸o có mặt biÕt ®ưîc quyÒn kh¸ng c¸o trong thêi h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy tuyªn ¸n. Bị hại; Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan v¾ng mÆt biÕt ®ưîc quyÒn kh¸ng c¸o trong thêi h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn được bản ¸n hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định c a pháp lu t.

N¬i nhËn:

T. M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- VKSND huyÖn Lôc Ng¹n;

Cỡ chữ