- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị T1 với anh T2"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Thùy T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2019/HNGĐ-ST Ngày: 07 - 11 - 2019. V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN D N THÀNH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Danh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Minh.
2. Ông Phùng Hiếu Trung.
Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thanh Thùy - Th
T a án nhân dân thành phố a Đ c, tỉnh Đ ng Tháp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph a Đéc tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trung - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố a Đ c, tỉnh Đ ng Tháp x t xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 41/2019/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 02 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đ a vụ án ra x t xử số: 37/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2019 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thùy T1 - sinh năm: 1980 (có mặt).
Địa chỉ: ố 144, hóm , ph ờng T, thành phố , tỉnh Đ ng Tháp.
- Bị đơn: Anh Trần Hoàng T2 - sinh năm: 1980 (có mặt).
Địa chỉ: 210, ấp K, xã T, TP S, tỉnh Đ ng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia t tụng tại tòa án, nguyên đơn là chị Lê Thị Thùy T1 trình bày:
- Về hôn nhân: Chị T1 và anh T2 quen iết hoảng 01 năm thì chung sống với nhau nh vợ ch ng vào năm 2002, hông có tổ chức đám c ới nh ng có đăng
ết hôn vào ngày 07/4/2011 tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Đ ng Tháp. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T2 có quan hệ tình cảm với ng ời phụ nữ hác ên ngoài. Khi chị T1 phát hiện, anh có xin lỗi, hứa sửa đổi. Tuy nhiên sau đó, anh T2 vẫn tiếp tục qua lại với nhiều ng ời phụ nữ hác, lên mạng xã hội nói chuyện, nhắn tin qua lại với lời lẽ tình cảm. Hiện nay, mặc dù vợ ch ng vẫn sống chung, nh ng tình cảm hông c n, hông c n quan tâm lo lắng cho nhau. Nay chị T1 xác định không còn tình cảm với anh T; chị T1 không thể tiếp tục chung sống với anh T, mâu thuẫn vợ ch ng hông thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân với anh T2 hông có hạnh phúc, mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc. Chị T1 yêu cầu đ ợc ly hôn anh T.
Chị T1 thừa nhận có vào nhà trọ Ngọc Thúy là do chị T1 đi đám, có uống r ợu ia, ị say nên hông thể chạy xe về nhà, vì vậy chị T1 có vào nhà trọ Ngọc Thúy thuê ph ng tắm rửa, nghỉ ngơi cho tỉnh r ợu r i về nhà, chứ hông có đi với ai tên Tuấn.
Đối với việc chị T1 vào nhà nghỉ an an ở Vĩnh Long, là do chị đi án ảo hiểm, hách hàng hẹn lại uổi chiều, nh ng do chị ị sốt nên phải thuê ph ng để nghĩ cho hỏe, chứ chị T1 hông có hẹn h với ai tên Đ.
C n đối với anh Bùi Văn L chỉ là quen iết ạn è, hông có mối quan hệ tình cảm. Do tr ớc đó, chị T1 đang cần tiền để đáo hạn Ngân hàng. Chị T1 có nhờ anh L hỏi xem có ai cho vay hông. au đó, chị T1 đ ợc anh L giới thiệu một ng ời ạn của anh L tên K có cho vay tiền và cùng nhau hẹn lại nhà trọ 999 ở ph ờng A để giao dịch, thực tế chị T1 và anh L hông có quan hệ tình cảm, hông có vào nhà nghỉ.
- Về nuôi con chung: Quá trình chung sống, có 02 con chung tên Trần Xuân N - sinh ngày: 24/8/2006 và Trần Hoàng Q - sinh ngày: 18/3/2014 (hiện 02 con chung đang sống với chị T1 và anh T). Khi ly hôn, chị T1 yêu cầu đ ợc quyền nuôi 02 con chung. Chị T1 yêu cầu anh T2 cấp d ỡng nuôi 02 con chung theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản chung: Chị T1 và anh T2 tự thỏa thuận. Chị T1 xác định là hông có tranh chấp về chia tài sản chung và hông yêu cầu T a án xem x t giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T1 và anh T2 đã thống nhất thỏa thuận xong. Chị T1 xác định là hông có tranh chấp về nợ chung và hông yêu cầu T a án xem x t giải quyết.
Quá trình tham gia t tụng tại phiên tòa bị đơn là anh Trần Hoàng T2 trình bày:
- Về hôn nhân: Anh T2 thống nhất theo lời trình bày của chị T1 về thời gian chung sống, hông tổ chức đám c ới, có đăng
ết hôn. Sau khi ết hôn, anh T2 và chị T1 chung sống hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T2 thấy những tin nhắn qua lại giữa chị T1 với nhiều ng ời đàn ông hác nh ng do điều iện công việc của anh phải đi làm suốt ngày nên anh T2 cũng hông c n để tới. Đến năm 2013, anh T2 ắt gặp chị T1 vào nhà trọ Ngọc Thúy với ng ời đàn ông tên Tuấn, anh T2 có báo công an Ph ờng M, thành phố C, sau đó Công an có mời các ên đến giải quyết có lập iên ản. Tiếp theo vào ngày 02/8/2017, anh T2 cho ng ời theo dõi thì phát hiện chị T1 cùng ng ời đàn ông tên Nguyễn Minh Đ vào nhà nghỉ an an tại khóm B, Ph ờng C, thành phố Vĩnh Long và lần gần đây nhất là ngày 28/01/2019, anh T2 phát hiện chị T1 và anh Bùi Văn L vào nhà trọ 999 ở ph ờng A; sự việc này cũng đã đ ợc Công an ph ờng A giải quyết xong.
Đối với lời trình ày của chị T1 gặp anh T2 chở ng ời phụ nữ hác, nh ng không có quan hệ tình cảm gì, họ chỉ xin quá giang qua đ ờng. Đối với việc anh T2 vào nhà trọ 24h là chỉ để xả treess, quan hệ qua đ ờng (ăn bánh trả tiền); Ngoài ra, do trong cuộc sống gia đình hông đ ợc hạnh phúc, công việc làm ăn hông đ ợc thuận lợi nh muốn nên anh T2 u n lên mạng xã hội chát cho huây hỏa chứ anh T2 hông có quan hệ tình cảm với ng ời phụ nữ nào hác.
Nay anh T2 nhận thấy mâu thuẫn vợ ch ng đã thực sự trầm trọng. Mặc dù sống chung nhà nh ng mạnh ai nấy sống, tình nghĩa vợ ch ng hông còn. Tại phiên tòa, anh T2 xác định cuộc sống vợ ch ng không có hạnh phúc nh ng vì hai con nên anh T2 hông đ ng ly hôn chị T1.
- Về nuôi con chung: Quá trình chung sống, có 02 con chung tên Trần Xuân N - sinh ngày: 24/8/2006 và Trần Hoàng Q - sinh ngày: 18/3/2014 (hiện 02 con chung đang sống với anh T2 và chị T1). Tr ờng hợp ly hôn, anh T2 yêu cầu đ ợc quyền nuôi 02 con chung. Anh T2 không yêu cầu chị T1 cấp d ỡng nuôi 02 con chung.
- Về chia tài sản chung: Anh T2 và chị T1 tự thỏa thuận. Anh T2 xác định là hông có tranh chấp về chia tài sản chung và hông yêu cầu T a án xem x t giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T2 và chị T1 đã thống nhất thỏa thuận xong. Anh T2 xác định là hông có tranh chấp về nợ chung và hông yêu cầu T a án xem x t giải quyết.
Quá trình tham gia t tụng tại tòa án, con của chị T1, anh T2 là cháu Trần Xuân N trình bày: Tr ờng hợp cha mẹ ly hôn, hông c n sống chung với nhau nữa thì cháu N có nguyện vọng đ ợc sống chung với mẹ là chị Lê Thị Thùy T1.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Quá trình tiến hành tố tụng từ hi thụ l vụ án cho đến hi x t xử và tại phiên t a hôm nay; Thẩm phán, Hội đ ng x t xử, Th
phiên t a cũng nh các đ ơng sự đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; riêng ị đơn là anh Trần Hoàng T2 hông thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về hôn nhân: Đề nghị Hội đ ng x t xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Thùy T1.
- Về nuôi con chung: Đề nghị Hội đ ng x t xử tuyên giao 02 con chung tên Trần Xuân N - sinh ngày: 24/8/2006 và Trần Hoàng Q - sinh ngày: 18/3/2014 (hiện 02 con chung đang sống với chị T1 và anh T) cho chị T1 đ ợc quyền nuôi d ỡng 02 con chung sau ly hôn.
- Về nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung: Đề nghị Hội đ ng x t xử tuyên uộc anh Trần Hoàng T2 cấp d ỡng nuôi 02 con chung, mỗi cháu ằng 50% mức l ơng cơ sở do Nhà n ớc quy định cho đến hi 02 cháu N và Q đủ 18 tuổi. Anh Trần Hoàng T2 có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom 02 con chung, hông ai đ ợc cản trở.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Đề nghị Hội đ ng x t xử hông xem x t giải quyết.
- Về án phí: Đề nghị Hội đ ng x t xử xem x t theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra, xem x t tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đ ng x t xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là chị Lê Thị Thùy T1 hởi iện yêu cầu ly hôn anh Trần Hoàng T2 là loại vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố a Đ c theo quy định tại hoản 1 Điều 28 và điểm a hoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung, Hội đ ng x t xử x t thấy:
- Về hôn nhân: Chị T1 và anh T2 chung sống vợ ch ng từ năm 2002, trên cơ sở tự nguyện, không tổ chức đám c ới nh ng có đăng
ết hôn vào ngày 07/4/2011 tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Đ ng Tháp. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa chị T1 và anh T2 đ ợc xác định là hôn nhân hợp pháp.
Tuy nhiên, trong quá trình chung sống, giữa chị T1 và anh T2 đã phát sinh nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân là do giữa vợ ch ng hông có sự th ơng yêu, quan tâm và tin t ởng lẫn nhau; cuộc sống vợ ch ng giữa chị T1 và anh T2 th ờng xuyên xảy ra nghi ngờ, ghen tuông lẫn nhau làm cho tình cảm vợ ch ng ngày càng ị tổn th ơng, rạn nứt, mâu thuẫn ngày càng gay gắt và o dài hông thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân giữa chị T1 và anh T2 hông có hạnh phúc, h a hí trong gia đình càng thêm nặng nề… Tuy vợ ch ng hông sống ly thân nh ng tình cảm vợ ch ng không còn, vợ ch ng không có sự th ơng yêu lo lắng, quan tâm lẫn nhau.
Tại phiên t a, chị T1 xác định tình nghĩa vợ ch ng hông c n, vợ ch ng hông c n th ơng yêu, quan tâm lẫn nhau, mâu thuẫn vợ ch ng hông thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân với anh T2 hông có hạnh phúc, mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc, chị T1 hông thể tiếp tục chung sống với anh T. Chị T1 yêu cầu đ ợc ly hôn anh T.
Về phía anh T: Không đ ng ly hôn chị T1 vì 02 con c n nhỏ là không có cơ sở; ởi lẽ, trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên t a anh T2 xác định là cuộc sống vợ ch ng không có hạnh phúc. Đ ng thời, anh T2 cũng thừa nhận và xác định là mâu thuẫn vợ ch ng đã thực sự trầm trọng, vợ ch ng hông c n th ơng yêu, quan tâm lẫn nhau, mâu thuẫn vợ ch ng hông thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân với chị T1 hông có hạnh phúc.
Tại hoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được…”.
Trên cơ sở đó, Hội đ ng x t xử x t thấy: Mâu thuẫn vợ ch ng giữa chị T1 và anh T2 đã thực sự trầm trọng, đời sống chung hông thể o dài, mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc, vợ ch ng hông có sự th ơng yêu, quan tâm và tin t ởng lẫn nhau. Giữa chị T1 và anh T2 cũng hông có iện pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ ch ng. Nếu chị T1 và anh T2 đoàn tụ tiếp tục chung sống thì cũng hông có hạnh phúc. Đ ng thời, tại phiên t a hôm nay, chị T1 xác định là hông c n tình cảm với anh T, mâu thuẫn vợ ch ng hông thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân với anh T2 hông có hạnh phúc, chị T1 hông c n quan tâm, th ơng yêu, lo lắng cho anh T, chị T1 c ơng quyết xin đ ợc ly hôn anh T; tr ờng hợp T a án hông cho ly hôn thì chị T1 cũng hông sống chung với anh T. Về phía anh T2 cũng xác định là mâu thuẫn vợ ch ng đã thực sự trầm trọng, vợ ch ng hông c n th ơng yêu, quan tâm lẫn nhau, mâu thuẫn vợ ch ng hông thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân với chị T1 hông có hạnh phúc. Do đó, x t thấy việc chị T1 yêu cầu xin đ ợc ly hôn anh T2 là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đ ng x t xử chấp nhận.
- Về nuôi con chung: Khi ly hôn, cả chị T1 và anh T2 đều có yêu cầu đ ợc quyền nuôi 02 con chung tên Trần Xuân N - sinh ngày: 24/8/2006 và Trần Hoàng Q - sinh ngày: 18/3/2014 (hiện 02 con chung đang sống với chị T1 và anh T). Ý iến của cháu N có nguyện vọng đ ợc sống chung với mẹ là chị Lê Thị Thùy T1.
- Về nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung: Chị T1 yêu cầu anh T2 cấp d ỡng nuôi 02 con chung theo quy định của pháp luật. Anh T2 không yêu cầu chị T1 cấp d ỡng nuôi 02 con chung sau khi ly hôn.
Tại hoản 1, hoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định:
“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, ...
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.
Hội đ ng x t xử x t thấy, cả hai cháu N và cháu Q đang có cuộc sống ổn định, đ ợc chị T1 quan tâm, chăm sóc, nuôi d ỡng và dành nhiều tình th ơng cho 02 cháu; hơn nữa, cháu Q mới đ ợc 05 tuổi, c n quá nhỏ nên rất cần đ ợc sự chăm sóc, nuôi dạy của mẹ nhằm tạo điều iện tốt nhất cho cháu trong sinh hoạt, học tập, có cuộc sống ổn định và phát triển tốt về tâm sinh lý. Mặc hác, hàng ngày anh T2 cũng ít hi quan tâm, lo lắng, chăm sóc cho các cháu. Vì vậy, để đảm ảo cho các cháu có cuộc sống ổn định và phát triển tốt về tâm sinh lý; Hội đ ng x t xử x t thấy cần tiếp tục giao 02 cháu N và Q cho chị T1 trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng và giáo dục 02 con chung sau hi ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của cháu N và ảo đảm quyền lợi về mọi mặt của 02 cháu trong sinh hoạt, học tập. Anh T2 đ ợc quyền tới lui thăm nom con chung, hông ai đ ợc quyền cản trở là phù hợp với quy định tại hoản 1, hoản 2 Điều 81của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung: Hội đ ng x t xử x t thấy, yêu cầu của chị T1 yêu cầu anh T2 phải có nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi 02 con chung sau khi ly hôn mỗi cháu ằng 50% mức l ơng cơ sở do Nhà n ớc quy định cho đến khi 02 cháu N và Q đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại hoản 2, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đ ng x t xử chấp nhận.
Tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Do các ên đ ơng sự, chị T1 và anh T2 cùng xác định là tự thỏa thuận, chị T1 và anh T2 không có tranh chấp và hông yêu cầu T a án xem x t giải quyết nên Hội đ ng x t xử không xem x t giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đ ơng sự phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn và cấp dưỡng nuôi con) theo quy định của pháp luật.
Đối với iến đề nghị của đại diện Viện iểm sát tại phiên t a: Từ những nhận định trên, Hội đ ng x t xử chấp nhận iến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên t a.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban Th ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Thùy T1. Cho chị Lê Thị Thùy T1 ly hôn anh Trần Hoàng T.
2. Về nuôi con chung: Buộc anh Trần Hoàng T2 có trách nhiệm giao 02 con chung tên Trần Xuân N - sinh ngày: 24/8/2006 và Trần Hoàng Q - sinh ngày: 18/3/2014 (hiện 02 con chung đang sống với chị T1 và anh T) cho chị Lê Thị Thùy T1 nuôi d ỡng.
- Chị Lê Thị Thùy T1 đ ợc quyền trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng và giáo dục 02 con chung tên Trần Xuân N - sinh ngày: 24/8/2006 và Trần Hoàng Q - sinh ngày: 18/3/2014 (hiện 02 con chung đang sống với chị T1 và anh T).
- Anh Trần Hoàng T2 có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, hông ai đ ợc cản trở.
3. Về nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung: Buộc anh Trần Hoàng T2 cấp d ỡng nuôi hai con chung, mức cấp d ỡng hàng tháng đối với mỗi cháu ằng 50% mức l ơng cơ sở do Nhà n ớc quy định tại thời điểm thi hành án. Thời gian cấp d ỡng đ ợc tính từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật cho đến hi cháu N và cháu Q đủ 18 tuổi.
4. Về chia tài sản chung và nợ chung: T a án hông xem x t giải quyết.
5. Về án phí: Chị Lê Thị Thùy T1 nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đ ng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). ố tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng, chị T1 đã nộp ngày 25/02/2019 theo iên lai thu số 0003676 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố a Đ c đ ợc hấu trừ toàn ộ án phí phải nộp.
- Anh Trần Hoàng T2 nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con).
Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đ ơng sự có mặt tại phiên t a có quyền háng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VK ND thành phố a Đ c; - Chi cục THAD TP. a Đ c; - UBND xã P, huyện C, ĐT; - Các đ ơng sự; - L u H sơ, Văn ph ng. | Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Trần Quốc Danh |