vanban.org

Bản án 39/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Quốc T:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc T được ly hôn bà Nguyễn Thị Bích H. Về con chung: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H có 02 con chung là Nguyễn Thuỳ V, sinh ngày 29/8/2000 và Nguyễn Đức H, sinh ngày 13/9/2005. Các con đều đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Quốc T ly hôn chị Nguyễn Thị Bích H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Quốc T:
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2026/HNGĐ-ST
Ngày 12-3-2026
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đào Thị Hảo

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Hoàng Thị Chính

Ông Lã Anh Tuấn

- Thư ký phiên toà: Ông Đinh Hữu Hảo - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 5 - Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Lương Quỳnh Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 59/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên toà số 23/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1974; nơi đăng ký thường trú: Số M đường T, phường A, thành phố H; nơi ở hiện tại: Số H đường Q, tổ T, phường K, thành phố H; vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1976; nơi đăng ký thường trú: Số M đường T, phường A, thành phố H; nơi ở hiện tại: Số H đường Q, tổ T, phường K, thành phố H; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ghi ngày 04 tháng 8 năm 2025, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ông Nguyễn Quốc T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Năm 1999, ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 26/10/1999 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện G, thành phố H. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2017. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, lối sống, tính cách không hoà hợp, thường xuyên cãi vã nhau. Ông bà hiện đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau về tình cảm và kinh tế. Đến nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, ông đề nghị Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn bà H.

- Về con chung: Ông T và bà H có 02 con chung là Nguyễn Thuỳ V, sinh ngày 29/8/2000 và Nguyễn Đức H, sinh ngày 13/9/2005. Các con đều đã thành niên nên ông không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông T và bà H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là bà Nguyễn Thị Bích H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Năm 1999, bà Nguyễn Thị Bích H và ông Nguyễn Quốc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 26/10/1999 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện G, thành phố H. Quá trình chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn nhỏ không đáng kể. Ông bà hiện sống chung một nhà nhưng thực tế đã ly thân, không còn quan hệ về tình cảm và kinh tế. Nay ông T có đơn xin ly hôn, quan điểm của bà là không đồng ý ly hôn vì bà muốn giữ gia đình trọn vẹn cho con cái.

- Về con chung: Bà H và ông T có 02 con chung là Nguyễn Thuỳ V, sinh ngày 29/8/2000 và Nguyễn Đức H, sinh ngày 13/9/2005. Các con đều đã thành niên nên ông không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà H và ông T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Tại phiên tòa:

Ông T vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bà H vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến như sau:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng, vi phạm quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho ông T được ly hôn bà H. Về con chung: Hai con chung là Nguyễn Thuỳ V, sinh ngày 29/8/2000 và Nguyễn Đức H, sinh ngày 13/9/2005 đều đã thành niên nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Ông T và bà H tự thoả thuận nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Ông T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về pháp luật tố tụng:

+ Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Đây là vụ án về ly hôn, bị đơn cư trú tại phường K, thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hải Phòng quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn:

Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ông T đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bà H vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về áp dụng pháp luật nội dung:

+ Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên là hôn nhân hợp pháp. Mâu thuẫn giữa ông T và bà H qua các tài liệu, chứng cứ Tòa án đã thu thập thể hiện ông bà có phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, lối sống. Ông T và bà H đã sống ly thân nhiều năm nay, không còn quan tâm đến nhau về tình cảm và kinh tế. Xét mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình mà ở đó vợ chồng phải biết yêu thương, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, phải được xây dựng trên nền tảng tình cảm, sự nỗ lực từ hai phía của cả vợ và chồng. Trên thực tế, quan hệ hôn nhân của ông T và bà H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

+ Về con chung:

Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H có 02 con chung là Nguyễn Thuỳ V, sinh ngày 29/8/2000 và Nguyễn Đức H, sinh ngày 13/9/2005. Các con đều đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

+ Về tài sản chung:

Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

+ Về án phí:

Ông Nguyễn Quốc T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Quốc T:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc T được ly hôn bà Nguyễn Thị Bích H.

- Về con chung: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H có 02 con chung là Nguyễn Thuỳ V, sinh ngày 29/8/2000 và Nguyễn Đức H, sinh ngày 13/9/2005. Các con đều đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

2. Về án phí: Ông Nguyễn Quốc T phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003218 ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Ông Nguyễn Quốc T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo đối với bản án:

Nguyên đơn ông Nguyễn Quốc T và bị đơn bà Nguyễn Thị Bích H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ