- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ L - Hồ Dương H (ly hôn)"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Mỹ L, cho bà Nguyễn Thị Mỹ L ly hôn với ông Hồ Dương H.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2026/HNGĐ-ST Ngày: 13-4-2026 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Kiều Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Kim Uyên
Ông Phạm Văn Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trần Vy – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 – Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chăm – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 – Tây Ninh xét xử công khai vụ án thụ lý số 190/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Tổ F M, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Hồ Dương H, sinh năm 1991;
Địa chỉ: 9 T, phường L, tỉnh Tây Ninh.
(Bà L, ông H vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 29/10/2025 và các lời trình bày của bà Nguyễn Thị Mỹ L có nội dung:
Năm 2018, bà L quen biết và kết hôn với ông Hồ Dương H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố T, tỉnh Long An. Bà và ông H chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bà và ông H mâu thuẫn với nhau về tình cảm, lối sống, thường hay tranh cãi nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Hiện bà L và ông H không còn chung sống. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông H.
Về con chung: bà và ông H có 01 con chung tên Hồ Huỳnh N sinh ngày 13/7/2017. Khi ly hôn, bà L yêu cầu được nuôi dưỡng 01 con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn, ông Hồ Dương H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án:
Ông Hồ Dương H đã được Tòa án thực hiện việc niêm yết, tống đạt giấy triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông H không đến tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, phiên hòa giải do Tòa án tổ chức, không có văn bản thể hiện ý kiến của ông đối với yêu cầu ly hôn của bà L. Phiên tòa hôm nay, ông H cũng vắng mặt dù đã được tống đạt giấy báo hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng chấp hành đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ các chứng cứ có trong hồ sơ có đủ cơ sở nhận định quan hệ hôn nhân giữa ông H và bà L đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L.
Về con chung: ông H và bà L có 01 con chung, bà L đề nghị được nuôi dưỡng 01 con chung và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung là ý chí của bà L nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Do bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị Mỹ L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Hồ Dương H có địa chỉ cư trú tại phường L, tỉnh Tây Ninh nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Tây Ninh.
Về việc xét xử vắng mặt Bị đơn là ông Hồ Dương H: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện việc niêm yết, tống đạt Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Biên bản phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa và các giấy triệu tập ông H đến các phiên tòa sơ thẩm nhưng ông H không chấp hành. Riêng bà L đã có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt đương sự là đúng theo quy định tại Điều 227, Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Hồ Dương Hiệp T tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn tại A, thành phố T, tỉnh Long An năm 2018 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lời trình bày của bà L thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn về tình cảm, quan điểm, lối sống nên thường hay cãi vã, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Ông H được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, biết được việc bà L yêu cầu ly hôn với ông nhưng ông không đưa ra những biện pháp cụ thể để hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà L. Như vậy, chứng tỏ rằng trong cuộc sống vợ chồng giữa bà L và ông H đã có những mâu thuẫn không giải quyết được. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà L và ông H đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà L là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: bà L và ông H có 01 con chung tên Hồ Huỳnh N sinh ngày 13/7/2017. Bà L yêu cầu được nuôi dưỡng 01 con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy: việc bà L đề nghị được nuôi dưỡng 01 con chung là phù hợp với thực tế vì con chung đang sống với bà L nên chấp nhận đề nghị của bà L, giao bà L nuôi dưỡng con chung, không buộc ông H phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông H được quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì quyền lợi con chung ông H, bà L có quyền xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Hội đồng xét xử xét thấy, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biểu về việc tuân theo pháp luật và quan điểm giải quyết vụ án trên là có căn cứ theo quy định của pháp luật.
Về chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, bà L phải chịu theo quy định tại Điều 180 Bộ luật tố tụng dân sự là 4.000.000đ, bà L đã nộp xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000đ theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 103 và Điều 107 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Mỹ L, cho bà Nguyễn Thị Mỹ L ly hôn với ông Hồ Dương H.
2. Về con chung: Giao một (01) con chung tên Hồ Huỳnh N sinh ngày 13/7/2017 cho bà Nguyễn Thị Mỹ L nuôi dưỡng. Ông Hồ Dương H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Hồ Dương H, bà Nguyễn Thị Mỹ L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì quyền lợi con chung, ông Hồ Dương H, bà Nguyễn Thị Mỹ L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.
3. Về chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, bà L phải chịu là 4.000.000đ, đã nộp xong.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Mỹ L phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Chuyển số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0010003 ngày 29/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Tây Ninh thành án phí dân sự sơ thẩm, bà L đã nộp xong.
5. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án. *Nơi nhận:
| - TAND tỉnh TN; - VKSND cùng cấp; - THA cùng cấp; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Kiều Trinh |