vanban.org

Bản án 39/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
V C 1 -
N
C M N
N
C M N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2025/HNGĐ-ST
Ngày 26/9/2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG ÒA XÃ Ộ C Ủ NG ĨA V Ệ NAM

ÒA N N N N

V C 1 -

N

C M N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Ân.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Xuân Hào;

Bà Lê Thị Phương Dung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 19 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 19 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai G - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 9 n m 2025, tại tr s Tòa án nhân dân khu vực 19 - Thành phố Hồ Chí Minh t sơ th m công khai v án th lý số 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 n m 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t số 19/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 n m 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị L, sinh n m 1982; (Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Dương (nay là ã B, Thành phố Hồ Chí Minh); tạm trú: Ấp B, ã T, huyện P, tỉnh Bình Dương (nay là ã A, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Bị đơn: Ông Cao Đình Trí Đ, sinh n m 1980; (Vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Dương (nay là ã B, Thành phố Hồ Chí Minh); tạm trú: Ấp B, ã T, huyện P, tỉnh Bình Dương (nay là ã A, Thành phố Hồ Chí Minh).

NỘ

NG VỤ N:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, nguyên đơn bà Huỳnh Thị L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Cao Đình Trí Đ chung sống với nhau từ n m 2010 cho đến nay. Việc chung sống giữa bà và ông Đ là do hai người tự nguyện, có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương (nay là UBND xã B, Thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 15/10/2020. Thời gian đầu chung sống với nhau thì hạnh phúc, nhưng sau đó thì không hạnh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thường bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng của bà bị rạn nứt và không còn hàn gắn được nữa. Hiện tại, cuộc sống hai vợ chồng bà không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể tiếp t c k o dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với ông Cao Đình Trí Đ.

- Về con chung: Bà Huỳnh Thị L và ông Cao Đình Trí Đ có 02 con chung tên là Cao Huỳnh Kim Y, sinh ngày 21/4/2010 và Cao Huỳnh Khánh P, sinh ngày 01/5/2012. Hiện tại, các con đang sống cùng bà L. Nếu được Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đ, bà in được quyền nuôi con chung Cao Huỳnh Kim Y và Cao Huỳnh Khánh P, bà không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con Cao Huỳnh Kim Y và Cao Huỳnh Khánh P.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Cao Đình Trí Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do, không có ý kiến trước yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa phát biểu:

- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình th lý, chu n bị t và tại phiên tòa, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thư ký và những người tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

- Về việc giải quyết v án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị L và ông Cao Đình Trí Đ chung sống với nhau có đ ng ký kết hôn nên hôn nhân giữa ông Đ và bà L là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đạt được nên bà L yêu cầu được ly hôn với ông Đ. Bị đơn ông Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn cố tình vắng mặt, t thấy ông Đ không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hiện tại, ông Đ và bà L không còn sống chung. Viện kiểm sát t thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Đ và bà L đã trầm trọng, không còn hàn gắn được nữa, cuộc sống hai vợ chồng không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể tiếp t c k o dài. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Về con chung: Bà Huỳnh Thị L và ông Cao Đình Trí Đ có 02 con chung tên là Cao Huỳnh Kim Y, sinh ngày 21/4/2010 và Cao Huỳnh Khánh P, sinh ngày 01/5/2012. Hiện tại, con chung đang sống cùng bà L và nguyên đơn in được quyền nuôi con. Do cháu Kim Y và cháu Khánh P có nguyện vọng được sống cùng với mẹ nên đề nghị Hội đồng t giao cháu Cao Huỳnh Kim Y và Cao Huỳnh Khánh P cho bà Huỳnh Thị L trực tiếp ch m sóc, nuôi dưỡng và giáo d c.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn bà L không yêu cầu bị đơn ông Đ cấp dưỡng nuôi con Cao Huỳnh Kim Y và Cao Huỳnh Khánh P nên đề nghị Hội đồng t ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện kiểm sát không đặt ra em t.

C n cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị L là có cơ s nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận.

N ẬN ĐỊN CỦA ÒA N:

C n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được em t tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa. Hội đồng t nhận định như sau:

[1] Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị L về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015; hiện bị đơn ông Cao Đình Trí Đ đang cư trú tại ã T, huyện P, tỉnh Bình Dương (nay là ã A, Thành phố Hồ Chí Minh) và nguyên đơn bà Huỳnh Thị L có đơn kh i kiện tại Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân khu vực 19 - Thành phố Hồ Chí Minh) nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015.

[2] Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị L có đơn đề nghị t vắng mặt theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn ông Cao Đình Trí Đ: Sau khi th lý v án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các v n bản tố t ng như: Thông báo về việc th lý v án, thông báo về phiên hòa giải, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đưa v án ra t , quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn ông Cao Đình Trí Đ, nhưng ông Đ vắng mặt trong các buổi hòa giải, phiên tòa sơ th m và cũng không g i v n bản nêu ý kiến cho Tòa án về yêu cầu kh i kiện in ly hôn của nguyên đơn bà Huỳnh Thị L. Do vậy, Tòa án c n cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227 và 238 của Bộ luật Tố t ng dân sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị L và bị đơn ông Cao Đình Trí Đ chung sống với nhau, có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ã L, huyện B, tỉnh Bình Dương (nay là UBND xã B, Thành phố Hồ Chí Minh) nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tư ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn bà Huỳnh Thị L in ly hôn với bị đơn ông Cao Đình Trí Đ.

[4] Theo Biên bản ác minh tại Ủy ban nhân dân ã T, huyện P, tỉnh Bình Dương (nay là Ủy ban nhân dân ã A, Thành phố Hồ Chí Minh) ngày 10 tháng 02 n m 2025 thì ông Đ và bà L chung sống với nhau, có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương (nay là UBND xã B, Thành phố Hồ Chí Minh). Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông Đ và bà L thì chính quyền địa phương không nắm rõ, do đương sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phương can thiệp giải quyết. Hiện tại, bà L và ông Đ đã sống ly thân.

[5] Hội đồng t

t thấy, mâu thuẫn vợ chồng ông Đ và bà L đã trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng t

em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị L được ly hôn với bị đơn ông Cao Đình Trí Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[6] Về con chung: Bà Huỳnh Thị L và ông Cao Đình Trí Đ có 02 con chung tên là Cao Huỳnh Kim Y, sinh ngày 21/4/2010 và Cao Huỳnh Khánh P, sinh ngày 01/5/2012.

[6.1] Hội đồng t

t thấy, hiện tại, cháu Cao Huỳnh Kim Y và Cao Huỳnh Khánh P đã trên 07 tuổi, có nguyện vọng được sống cùng mẹ và đang được bà L trực tiếp ch m sóc, nuôi dưỡng và giáo d c nên Hội đồng t giao cháu Cao Huỳnh Kim Y và Cao Huỳnh Khánh P cho bà Huỳnh Thị L trực tiếp ch m sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dưỡng con chung của bà L.

[6.2] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà L không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung Cao Huỳnh Kim Y và Cao Huỳnh Khánh P nên Hội đồng t ghi nhận.

[7] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[8] Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có c n cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng t chấp nhận.

[9] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.

[10] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

ĐỊN :

C n cứ vào:

- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

uyên :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị L đối với bị đơn ông Cao Đình Trí Đ về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị L được ly hôn với ông Cao Đình Trí Đ.

3. Về con chung:

3.1. Giao con chung Cao Huỳnh Kim Y, sinh ngày 21/4/2010 và Cao Huỳnh Khánh P, sinh ngày 01/5/2012 cho bà Huỳnh Thị L trực tiếp ch m sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Huỳnh Thị L không yêu cầu ông Cao Đình Trí Đ cấp dưỡng nuôi con chung Cao Huỳnh Kim Y và Cao Huỳnh Khánh P.

3.2. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản tr người không trực tiếp nuôi con trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con mà không ai được ng n cản. Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc th m nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng ấu đến việc trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền th m nom con của người không trực tiếp nuôi con.

3.3. Vì quyền lợi của con chưa thành niên, Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí: Bà Huỳnh Thị L phải nộp 300.000đ (Ba tr m nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba tr m nghìn đồng) tạm ứng án phí do bà Huỳnh Thị L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003789 ngày 21 tháng 10 n m 2024 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương (nay là Thi hành án dân sự Thành phố H).

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ