vanban.org

Bản án 39/2024/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 08/08/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo Phạm Văn A phạm tội “Trộm cắp tài sản”;

Xử phạt: Bị cáo Phạm Văn A 15 (Mười lăm) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 13/5/2024. Về án phí: Bị cáo Phạm Văn A phải chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Phạm Văn A phạm tội “Trộm cắp tài sản”;
  • Căn cứ chính? Điều 38 Bộ luật Hình sự; Điều 52 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2024/HS-ST
Ngày 08/8/2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Ngọc Hoàng; bà Trịnh Thị Khanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Minh Chữ - Thư

T a án nh n d n huy n Cẩm Thủy t nh Thanh H a.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở T a án nh n d n huy n Cẩm Thủy xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự thụ l số: 37/2024/TLST-HS ngày 09 tháng 7 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2024/QĐXXST-HS ngày 22 tháng 7 năm 2024 đối với bị cáo:

Họ và tên: Phạm Văn A, sinh ngày 15/4/1988 tại xã C huy n C t nh Thanh Hóa; nơi đăng hộ hẩu thường trú: Thôn V xã C huy n C t nh Thanh Hóa; nghề nghi p: Lao động tự do; trình độ văn hoá (học vấn): 12/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Phạm Văn B (đã chết) và bà Phạm Thị N sinh năm 1952; vợ: Lê Bạch H sinh năm 1988 (đã ly thân); c 01 con sinh năm 2013.

Tiền án: C 02 tiền án.

- Tại bản án số 38/2022/HS-ST ngày 01/3/2022 của T a án nh n d n thành phố Thuận An t nh Bình Dương xử phạt Phạm Văn A 01 (Một) năm tù về tội trộm cắp tài sản chấp hành xong hình phạt ngày 23/10/2022 chưa được xoá án tích;

- Tại bản án số 21/2023/HS-ST ngày 30/5/2023 của T a án nh n d n huy n Ngọc Lặc xử phạt Phạm Văn A 09 (Chín) tháng tù về tội trộm cắp tài sản chấp hành xong hình phạt ngày 23/7/2023 chưa được xoá án tích;

Tiền sự: Không.

Nhân thân: Ngày 20/3/2021 Phạm Văn A bị Công an thị trấn P, huy n C xử phạt 1.500.000 đồng về hành vi trộm cắp tài sản theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 14/QĐ-XPHC ngày 20/3/2021 của Công an thị trấn P, bị cáo chưa nộp phạt nhưng đã hết thời hi u thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Bị cáo bị tạm giữ 13/5/2024 tạm giam từ ngày 16/5/2024 đến nay tại Nhà tạm giữ Công an huy n C. C mặt.

- Bị hại: Chị Lê Thị G sinh năm 1978; nơi cư trú: Thôn P xã C huy n C t nh Thanh H a. Vắng mặt.

- Người làm chứng: Ông Phạm Quốc L, Ông Trần Văn S. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a nội dung vụ án được t m tắt như sau: Khoảng 11 giờ 10 phút ngày 13/5/2024 Phạm Văn A đi bộ qua Salon Hồng G1 tại thôn T, xã C thấy xe mô tô nhãn hi u HONDA WAVE S màu đỏ đen xám biển số 36G1-010.62 dựng trước cửa và c chìa hoá đang cắm ở ổ hoá quan sát xung quanh hông c người trông coi bị cáo đã nảy sinh định trộm cắp chiếc xe, nên đã ngồi lên xe vặn chìa hoá hởi động xe và điều hiển đi. Ngay lúc đ chị Nguyễn Thị G2 phát hi n chạy từ trong nhà ra hô hoán nên A điều hiển xe đi theo đường Quốc lộ 217 hướng C đi C để chạy trốn hi chạy đến thôn P xã C huy n C thì bị tổ công tác Công an huy n C phát hi n bắt giữ.

Tại Kết luận định giá tài sản số 521/HĐĐGTS ngày 14/5/2024 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huy n C ết luận: Xe mô tô nhãn hi u HONDA WAVE S màu đỏ đen xám biển số 36G1-010.62 tại thời điểm giám định trị giá 6.000.000đ (Sáu triệu đồng).

Vật chứng thu giữ và xử l vật chứng: Quá trình điều tra Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n C đã thu giữ 01 (Một) xe môtô nhãn hi u HONDA WAVE S màu đỏ đen xám biển số 36G1-010.62 là tài sản hợp pháp . của chị Nguyễn Thị G2, ngày 18/6/2024, Cơ quan quan Cảnh sát điều tra Công an huy n C đã ra Quyết định xử l vật chứng số 381/QĐ-CSĐT bằng hình thức trả lại chiếc xe mô tô cho chị G2. Về trách nhi m d n sự: Chị Nguyễn Thị G2 đã nhận lại tài sản hông c yêu cầu đề nghị gì nữa

Tại Cáo trạng số 42/CT-VKS ngày 08 tháng 7 năm 2024 Vi n iểm sát nh n d n huy n Cẩm Thuỷ đã truy tố bị cáo Phạm Văn A về tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên toà đại di n Vi n iểm sát giữ nguyên quan điểm truy tố đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng hoản 1 Điều 173 điểm s hoản 1 Điều 51; điểm h hoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật Hình sự lên mức án đối với bị cáo Phạm Văn A từ 12 tháng đến 15 tháng tù. Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.Về trách nhi m d n sự: Chị Nguyễn Thị G2 hông c yêu cầu đề nghị gì nên hông xem xét. Về án phí: Bị cáo chịu án phí theo quy định.

Tại phiên t a: Bị cáo thừa nhận đã thực hi n hành vi phạm tội như nội dung Cáo trạng truy tố đề nghị Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.

Lời hai hai của người bị hại người làm chứng c trong hồ sơ vụ án phù hợp với các tình tiết nêu trong bản cáo trạng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi quyết định tố tụng của cơ quan điều tra Công an huy n C, Điều tra viên Vi n iểm sát nh n d n huy n C Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a bị cáo hông c iến hoặc hiếu nại về hành vi quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng. Do đ các hành vi quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.

Về sự vắng mặt của người bị hại người làm chứng: Trong hồ sơ vụ án đã có đầy đủ lời khai được Cơ quan điều tra tiến hành lấy lời hai theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Do đ T a án tiến hành xét xử theo quy định.

Về tội danh: Tại phiên t a bị cáo hai nhận hành vi phạm tội đúng như nội dung cáo trạng. Lời hai nhận của bị cáo được thẩm tra tại phiên t a phù hợp với lời hai của bị hại người làm chứng tang vật thu được và các tài li u chứng cứ c trong hồ sơ vụ án. Do vậy Hội đồng xét xử c đủ cơ sở để ết luận: Khoảng 11 giờ ngày 13/5/2024 tại thôn T xã C huy n C, Phạm Văn A đã c hành vi lợi dụng sơ hở của chị Nguyễn Thị G2 dựng xe trước cửa nhà hông rút chìa khóa, không có người trông coi nên đã trộm cắp 01 (Một) xe môtô nhãn hi u HONDA WAVE S màu đỏ đen xám biển số 36G1-010.62 trị giá 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) của chị Nguyễn Thị G2. Hành vi của bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” quy định tại hoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự. Vi n iểm sát huy n C truy tố là c căn cứ đúng pháp luật. [4]. Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội đã trực tiếp x m phạm đến quyền sở hữu hợp pháp tài sản của công d n g y mất trật tự an toàn xã hội g y t m l bất bình trong nh n d n. Bị cáo c nh n th n xấu đều về hành vi trộm cắp tài sản nhưng hông chịu cải tạo để hoàn lương. Do đ phải xử l nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

. Xét các tình tiết giảm nhẹ tăng nặng trách nhi m hình sự: Bị cáo trong giai đoạn điều tra và xét xử đã thành hẩn hai báo nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s hoản 1 điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo c 02 tiền án về tội Trộm cắp tài sản tuy nhiên hành vi phạm tội của bị cáo theo bản án số 21/2023/HS-ST ngày 30/5/2023 của T a án nh n d n huy n Ngọc Lặc t nh Thanh H a thực hi n trước hành vi phạm tội theo bản án số 38/2022/HS-ST ngày 01/3/2022 của T a án nh n d n thành phố Thuận An nên bị cáo phải chịu tình tiết tăng năng là Tái phạm quy định tại điểm h hoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.

. Về hình phạt bổ sung: Bị cáo hông c nghề nghi p ổn định nên hông áp dụng hình phạt bổ sung.

. Về trách nhi m d n sự: Chị Nguyễn Thị G2 đã nhận lại tài sản hông yêu cầu gì nữa nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

. Về án phí : Bị cáo phải chịu 200.000 đ án phí hình sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào hoản 1 Điều 173 điểm s hoản 1 Điều 51 điểm h hoản 1 Điều 52 Điều 38 Bộ luật Hình sự. Điều 331 Điều 333 hoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng Hình sự; Điểm a hoản 1 điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về án phí l phí Tòa án.

Tuyên bố: Bị cáo Phạm Văn A phạm tội “Trộm cắp tài sản”;

1. Xử phạt: Bị cáo Phạm Văn A 15 (Mười lăm) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 13/5/2024.

2. Về án phí: Bị cáo Phạm Văn A phải chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.

3. Về quyền háng cáo: Bị cáo c quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Chị Nguyễn Thị G2 c quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công hai.

Cỡ chữ