- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T được ly hôn chị Nguyễn Thị N."
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc xin ly hôn của anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31 - 12- 2024 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tuyết
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Huy Hoàn
Bà Nguyễn Thị Chiều
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Toàn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 206/2024/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 96/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 70/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/12/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn 8, xã Thượng M, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, có mặt.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 2002; Địa chỉ: Thôn 8, xã Thượng M, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai, nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:
Anh kết hôn với chị Nguyễn Thị N ngày 20/9/2022, anh chị lấy nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Thượng M, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Saukhi cướivợchồng chungsốnghạnhphúcđếntháng 9năm2023 thì phát sinh mâuthuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, chị Nữ đã bỏ đi nhiều lần, hai bên gia đình hòa giải nhưng không được, vợ chồng đã sống ly thân,không quan tâmđến nhau. Nay anh Thưởng xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh và chị Nữ không còn nên anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Nữ.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Bị đơn chị NguyễnThị Nữ được Tòa án triệu tập đến Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng để làm việc nhưng chị Nữ vắng mặt, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho chị Nguyễn Thị N.
Tại phiên tòa: Anh Nguyễn Văn T giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn chị Nguyễn Thị N, về con chung và tài sản chung đều không có.
Chị Nguyễn Thị N vắng mặt tại phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đan Phượng tại phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng trình tự, quy định pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn T, xử cho anh Nguyễn Văn T được ly hôn chị Nguyễn Thị N. Về con chung và tài sản chung anh Thưởng khai không có. Do chị Nữ vắng mặt nên không xem xét. Về án phí: Anh Thưởng phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn T có đơn khởi kiện về việc xin ly hôn đối với chị Nguyễn Thị N; có địa chỉ tại Thôn 8, xã Thượng M, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, theo qui định thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội theo điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Do chị Nữ vắng mặt nên Tòa án không lấy được lời khai, không mở phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải được. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử theo trình tự tố tụng pháp luật.
Về nội dung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N có đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký tại UBND xã Thượng M, huyện Đan Phượng vào ngày 20/9/2022nên được xác định là Hôn nhân hợp pháp theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào các tài liệu điều tra thì thấy rằng: Sau khi kết hôn, anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N sinh sống tại xã Thượng M, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên chị Nữ đã bỏ đi, vợ chồng sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh Thưởng xin ly hôn chị Nữ.
Về yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Văn T Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ vào lời khai của anh Nguyễn Văn T, xác minh lấy lời khai của thân nhân gia đình anh Thưởng, Hội phụ nữ xã Thượng M thì anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thượng M, huyện Đan Phượng vào ngày 20/9/2022. Sau khi kết hôn được một năm thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, chị Nữ thường xuyên bỏ đi khỏi nhà. Tháng 6 năm 2024 chị Nữ bỏ đi khỏi địa phương, từ đó đến nay chị Nữ không về nhà. Nay anh Thưởng xin ly hôn chị Nữ. Tòa án đã triệu tập, xác minh nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cũng như quê quán của chị Nữ, tống đạt các văn bản tố tụng nhưng chị Nữ đều vắng mặt. Xét thấy mâu thuẫn giữa anh Thưởng và chị Nữ đã đến mức trầm trọng, hai bên không thể hàn gắn được nên yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn T xin được ly hôn chị Nguyễn Thị N là có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận; xử cho anh Nguyễn Văn T được ly hôn chị Nguyễn Thị N theo Điều 51, 56 luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, về nợ: Anh Thưởng khai không có. Do chị Nữ vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc xin ly hôn của anh Nguyễn Văn T.
Xử: Anh Nguyễn Văn T được ly hôn chị Nguyễn Thị N.
2. Về con chung: Không có.
3.Về tài sản chung, về nợ: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010369 ngày 04/10/2024.
5. Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Chị Nguyễn Thị N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Đan Phượng; - CCTHADS huyện Đan Phượng; - UBND xã Thượng M (Ngày ĐKKH 20/9/2022). - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Tuyết |