vanban.org

Bản án 39/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nh n y u cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Bích N và xử nh sau: Về hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thị Bích N đ ợc ly hôn với ông han Huỳnh T. Giấy chứng nh n kết hôn số 75 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 05 tháng 5 năm 2017 không c n giá trị pháp l . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 39/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 31-01-2024.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, T NH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Thiện Lai và bà Đào Thị Thu Vân.

Thư ký phiên tòa: Bà L T ng Vi, Th k T a án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát vi n.

Trong ngày 31 tháng 01 năm 2024, t i trụ sở T a án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ l số: 765/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 621/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023; Quyết định hoãn phi n t a số 21/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Bích N, sinh năm 1992; n i c trú: số C, tổ A ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng mặt).

2. Bị đơn: ng han Huỳnh T, sinh năm 1984; n i c trú: số C, tổ A ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguy n đ n bà Huỳnh Thị Bích N tr nh bày: Bà và ông han Huỳnh T c ới nhau vào năm 2013, có tổ chức lễ c ới, đến năm 2017 đăng k kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã L B, hôn nhân do ông bà tự t m hiểu và đ ợc cha mẹ đồng . Vợ chồng chung sống đến năm 2019 th mâu thuẫn nguy n nhân là do tính t nh không phù hợp, bất đồng quan điểm, th ng xuy n cãi nhau n n đã sống ly thân cho đến nay. Cha mẹ đều biết vợ chồng mâu thuẫn nh ng không có kiến, cũng không hàn gắn cho vợ chồng bà. Thấy t nh cảm không c n bà y u cầu ly hôn với ông han Huỳnh T; về con chung: có 02 con chung t n han Huỳnh Thi n K, sinh năm 26/4/2014; Phan Huỳnh Thi n V, sinh ngày 15/12/2016 hiện đang sống với mẹ. Bà N y u cầu đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, không y u cầu chồng cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung: không y u cầu giải quyết; về nợ chung: không có.

Bị đ n ông han Huỳnh T đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến T a án để tham gia phi n h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và h a giải nh ng ông vắng mặt không l do. N n T a án không ghi nh n kiến của ông về n i dung đ n khởi kiện của bà N.

- Ý kiến của Kiểm sát vi n tham gia phi n t a:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ l giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định của B lu t Tố tụng dân sự về phi n t a s thẩm, bảo đảm các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phi n t a.

* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng của ng i tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ l cho đến tr ớc th i điểm H i đồng xét xử nghị án:

Đối với nguy n đ n: Bà Huỳnh Thị Bích N, từ khi thụ l vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 B lu t Tố tụng dân sự. T i phi n t a, có y u cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự.

Đối với bị đ n: ng han Huỳnh T, từ khi thụ l vụ án và t i phi n t a vắng mặt theo Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị h i đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82,83,84 Lu t hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;

Về hôn nhân: Chấp nh n y u cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Bích N đối với ông han Huỳnh T.

Về con chung: Bà Huỳnh Thị Bích N đ ợc tiếp tục chăm sóc, nuôi d ỡng 02 con chung t n han Huỳnh Thi n K, sinh ngày 26/4/2014, han Huỳnh Thi n V, sinh ngày 15/12/2016; ông han Huỳnh T không phải cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không y u cầu giải quyết, n n không đề c p đến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phi n t a. H i đồng xét xử nh n định:

* Về thủ tục tố tụng:

. Bà Huỳnh Thị Bích N khởi kiện y u cầu ly hôn với ông han Huỳnh T. ng T có n i c trú t i ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang. N n T a án nhân dân huyện Chợ Mới thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.

. Nguy n đ n bà Huỳnh Thị Bích N có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông han Huỳnh T đã đ ợc T a án triệu t p hợp lệ đến tham gia phi n t a lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt n n H i đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 B lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về n i dung:

. Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Bích N và ông han Huỳnh T xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2013 đến năm 2017 đăng k kết hôn theo quy định của pháp lu t n n quan hệ hôn nhân của ông, bà đ ợc pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Bà N tr nh bày vợ chồng chung sống đến năm 2019 th mâu thuẫn nguy n nhân là do tính t nh không phù hợp, bất đồng quan điểm, th ng xuy n cãi nhau vợ n n đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Bà xác định t nh cảm không thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cu c sống hôn nhân không c n h nh phúc. Bà y u cầu T a án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông han Huỳnh T. H i đồng xét xử xét thấy, ông han Huỳnh T đã đ ợc t a án tống đ t thông báo thụ l vụ án về việc bà N khởi kiện y u cầu ly hôn và thông báo đến T a án tham gia phi n h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và h a giải nh ng ông không có kiến phản hồi đối với y u cầu khởi kiện của bà N, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm tr ng. Mặc khác, bà N xác định không c n t nh cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. V v y, H i đồng xét xử chấp nh n y u cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Bích N là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Bích N xác định bà và ông han Huỳnh T có hai con chung t n han Huỳnh Thi n K, sinh năm 26/04/2014; han Huỳnh Thi n V, sinh ngày 15/12/2016 hiện nay đang sống đang sống với bà L. Bà N y u y u cầu đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, không y u cầu chồng cấp d ỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ chăm sóc nuôi d ỡng phải căn cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện v ng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay bà N là ng i trực tiếp nuôi con n n t nh cảm, tâm t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với bà N hai cháu vẫn phát triển về thể chất, tinh thần và đ ợc bà N t i điều kiện cho đi h c. Mặc khác, T a án đã ghi nh n kiến của hai cháu t n han Huỳnh Thi n K và han Huỳnh Thi n V, các cháu đều có nguyện v ng muốn tiếp tục sống với mẹ. Do đó, cần để bà N tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện v ng của con.

Do bà Huỳnh Thị Bích N không y u cầu cấp d ỡng nuôi con n n H i đồng xét xử không đề c p giải quyết.

Về tài sản chung: do bà Huỳnh Thị Bích N không y u cầu giải quyết n n H i đồng xét xử không đề c p, giải quyết.

Về nợ chung: ghi nh n bà Huỳnh Thị Bích N xác định không có nợ chung n n H i đồng xét xử không đề c p, giải quyết.

Về án phí: bà Huỳnh Thị Bích N phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nh n y u cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Bích N và xử nh sau:

Về hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thị Bích N đ ợc ly hôn với ông han Huỳnh T. Giấy chứng nh n kết hôn số 75 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 05 tháng 5 năm 2017 không c n giá trị pháp l .

Về con chung: Bà Huỳnh Thị Bích N đ ợc tiếp tục nuôi con chung t n han Huỳnh Thi n K, sinh ngày 26/4/2014 và han Huỳnh Thi n V, sinh ngày 15/12/2016, ông han Huỳnh T không phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà Huỳnh Thị Bích N cùng các thành vi n gia đ nh (nếu có) không đ ợc cản trở ông han Huỳnh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo y u cầu của ng i thân thích của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp lu t quy định.

Về án phí: Bà Huỳnh Thị Bích N phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo bi n lai thu số 0014603 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 17 tháng 11 năm 2023. Bà N đã n p đủ.

Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để y u cầu T a án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc ni m yết.

Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ