- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 39/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31-01-2024. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, T NH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Thiện Lai và bà Đào Thị Thu Vân.
Thư ký phiên tòa: Bà L T ng Vi, Th k T a án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát vi n.
Trong ngày 31 tháng 01 năm 2024, t i trụ sở T a án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ l số: 765/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 621/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023; Quyết định hoãn phi n t a số 21/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Bích N, sinh năm 1992; n i c trú: số C, tổ A ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng mặt).
2. Bị đơn: ng han Huỳnh T, sinh năm 1984; n i c trú: số C, tổ A ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguy n đ n bà Huỳnh Thị Bích N tr nh bày: Bà và ông han Huỳnh T c ới nhau vào năm 2013, có tổ chức lễ c ới, đến năm 2017 đăng k kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã L B, hôn nhân do ông bà tự t m hiểu và đ ợc cha mẹ đồng . Vợ chồng chung sống đến năm 2019 th mâu thuẫn nguy n nhân là do tính t nh không phù hợp, bất đồng quan điểm, th ng xuy n cãi nhau n n đã sống ly thân cho đến nay. Cha mẹ đều biết vợ chồng mâu thuẫn nh ng không có kiến, cũng không hàn gắn cho vợ chồng bà. Thấy t nh cảm không c n bà y u cầu ly hôn với ông han Huỳnh T; về con chung: có 02 con chung t n han Huỳnh Thi n K, sinh năm 26/4/2014; Phan Huỳnh Thi n V, sinh ngày 15/12/2016 hiện đang sống với mẹ. Bà N y u cầu đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, không y u cầu chồng cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung: không y u cầu giải quyết; về nợ chung: không có.
Bị đ n ông han Huỳnh T đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến T a án để tham gia phi n h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và h a giải nh ng ông vắng mặt không l do. N n T a án không ghi nh n kiến của ông về n i dung đ n khởi kiện của bà N.
- Ý kiến của Kiểm sát vi n tham gia phi n t a:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ l giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định của B lu t Tố tụng dân sự về phi n t a s thẩm, bảo đảm các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phi n t a.
* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng của ng i tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ l cho đến tr ớc th i điểm H i đồng xét xử nghị án:
Đối với nguy n đ n: Bà Huỳnh Thị Bích N, từ khi thụ l vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 B lu t Tố tụng dân sự. T i phi n t a, có y u cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự.
Đối với bị đ n: ng han Huỳnh T, từ khi thụ l vụ án và t i phi n t a vắng mặt theo Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị h i đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82,83,84 Lu t hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;
Về hôn nhân: Chấp nh n y u cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Bích N đối với ông han Huỳnh T.
Về con chung: Bà Huỳnh Thị Bích N đ ợc tiếp tục chăm sóc, nuôi d ỡng 02 con chung t n han Huỳnh Thi n K, sinh ngày 26/4/2014, han Huỳnh Thi n V, sinh ngày 15/12/2016; ông han Huỳnh T không phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không y u cầu giải quyết, n n không đề c p đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phi n t a. H i đồng xét xử nh n định:
* Về thủ tục tố tụng:
. Bà Huỳnh Thị Bích N khởi kiện y u cầu ly hôn với ông han Huỳnh T. ng T có n i c trú t i ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang. N n T a án nhân dân huyện Chợ Mới thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.
. Nguy n đ n bà Huỳnh Thị Bích N có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông han Huỳnh T đã đ ợc T a án triệu t p hợp lệ đến tham gia phi n t a lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt n n H i đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 B lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về n i dung:
. Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Bích N và ông han Huỳnh T xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2013 đến năm 2017 đăng k kết hôn theo quy định của pháp lu t n n quan hệ hôn nhân của ông, bà đ ợc pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Bà N tr nh bày vợ chồng chung sống đến năm 2019 th mâu thuẫn nguy n nhân là do tính t nh không phù hợp, bất đồng quan điểm, th ng xuy n cãi nhau vợ n n đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Bà xác định t nh cảm không thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cu c sống hôn nhân không c n h nh phúc. Bà y u cầu T a án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông han Huỳnh T. H i đồng xét xử xét thấy, ông han Huỳnh T đã đ ợc t a án tống đ t thông báo thụ l vụ án về việc bà N khởi kiện y u cầu ly hôn và thông báo đến T a án tham gia phi n h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và h a giải nh ng ông không có kiến phản hồi đối với y u cầu khởi kiện của bà N, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm tr ng. Mặc khác, bà N xác định không c n t nh cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. V v y, H i đồng xét xử chấp nh n y u cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Bích N là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Bích N xác định bà và ông han Huỳnh T có hai con chung t n han Huỳnh Thi n K, sinh năm 26/04/2014; han Huỳnh Thi n V, sinh ngày 15/12/2016 hiện nay đang sống đang sống với bà L. Bà N y u y u cầu đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, không y u cầu chồng cấp d ỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ chăm sóc nuôi d ỡng phải căn cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện v ng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay bà N là ng i trực tiếp nuôi con n n t nh cảm, tâm t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với bà N hai cháu vẫn phát triển về thể chất, tinh thần và đ ợc bà N t i điều kiện cho đi h c. Mặc khác, T a án đã ghi nh n kiến của hai cháu t n han Huỳnh Thi n K và han Huỳnh Thi n V, các cháu đều có nguyện v ng muốn tiếp tục sống với mẹ. Do đó, cần để bà N tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện v ng của con.
Do bà Huỳnh Thị Bích N không y u cầu cấp d ỡng nuôi con n n H i đồng xét xử không đề c p giải quyết.
Về tài sản chung: do bà Huỳnh Thị Bích N không y u cầu giải quyết n n H i đồng xét xử không đề c p, giải quyết.
Về nợ chung: ghi nh n bà Huỳnh Thị Bích N xác định không có nợ chung n n H i đồng xét xử không đề c p, giải quyết.
Về án phí: bà Huỳnh Thị Bích N phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Chấp nh n y u cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Bích N và xử nh sau:
Về hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thị Bích N đ ợc ly hôn với ông han Huỳnh T. Giấy chứng nh n kết hôn số 75 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 05 tháng 5 năm 2017 không c n giá trị pháp l .
Về con chung: Bà Huỳnh Thị Bích N đ ợc tiếp tục nuôi con chung t n han Huỳnh Thi n K, sinh ngày 26/4/2014 và han Huỳnh Thi n V, sinh ngày 15/12/2016, ông han Huỳnh T không phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà Huỳnh Thị Bích N cùng các thành vi n gia đ nh (nếu có) không đ ợc cản trở ông han Huỳnh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo y u cầu của ng i thân thích của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp lu t quy định.
Về án phí: Bà Huỳnh Thị Bích N phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo bi n lai thu số 0014603 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 17 tháng 11 năm 2023. Bà N đã n p đủ.
Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để y u cầu T a án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc ni m yết.
Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND thực hiện việc đăng k kết hôn; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án s thẩm kèm theo bản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 của B lu t tố tụng dân sự. Mẫu bản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, th ng m i, lao đ ng. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh năm 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i năm 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao đ ng năm 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuy n án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong m t ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà T a án thụ l giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào của B lu t tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà T a án thụ l giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 của B lu t tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm ba ng i, th chỉ ghi h t n của Thẩm phán - Chủ to phi n toà, bỏ d ng “Thẩm phán...”, đối với H i thẩm nhân dân chỉ ghi h t n của hai H i thẩm nhân dân; nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm có năm ng i, th ghi h t n của Thẩm phán - Chủ t a phi n toà, h t n của Thẩm phán, h t n của cả ba H i thẩm nhân dân. Cần chú là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của H i thẩm nhân dân. (7) Ghi h t n của Th k phi n t a và ghi rõ là Th k T a án hoặc Thẩm tra vi n của T a án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở l n mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở l n mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau th ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) thứ nhất ghi số thụ l , ô thứ hai ghi năm thụ l và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao đ ng th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguy n đ n là cá nhân th ghi h t n, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành ni n th sau h t n ghi ngày, tháng, năm sinh và h t n ng i đ i diện hợp pháp của ng i ch a thành ni n). Nguy n đ n là c quan, tổ chức th ghi t n c quan, tổ chức và địa chỉ của c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có ng i đ i diện hợp pháp của nguy n đ n và ghi h t n, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng i đ i diện theo pháp lu t hay là ng i đ i diện theo uỷ quyền của nguy n đ n; nếu là ng i đ i diện theo pháp lu t th cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng i đó với nguy n đ n; nếu là ng i đ i diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đ n: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn Văn A trú t i... là ng i đ i diện theo pháp lu t của nguy n đ n (Giám đốc Công ty TNHH T1). Ví dụ 2: Bà L Thị B trú t i... là ng i đ i diện theo uỷ quyền của nguy n đ n (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có ng i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguy n đ n. Ghi h t n, địa chỉ c trú (nếu là Lu t s th ghi là Lu t s của Văn ph ng lu t s nào và thu c Đoàn L1); nếu có nhiều nguy n đ n th ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguy n đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi h t n, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành ni n th sau h t n ghi ngày, tháng, năm sinh và h t n ng i đ i diện hợp pháp của ng i ch a thành ni n). (23) Ghi h t n, chức danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc th ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi h t n, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc th ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ y u cầu khởi kiện của nguy n đ n, của c quan, tổ chức, cá nhân; y u cầu phản tố, đề nghị của bị đ n; y u cầu đ c l p, đề nghị của ng i có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan; kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn g n, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết của vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải chứng minh, các t nh tiết mà các b n đã thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết của vụ án mà các b n không thống nhất th phải ghi rõ l lẽ, l p lu n của từng b n đ ng sự. pháp lu t tố tụng và pháp lu t n i dung). T a án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét t i phi n t a, kết quả tranh tụng t i phi n t a để phân tích, đánh giá, nh n định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những t nh tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp lu t, án lệ (nếu có) để chấp nh n hoặc không chấp nh n y u cầu, đề nghị của đ ng sự; y u cầu, đề nghị của c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng i khác (nếu có); y u cầu, đề nghị của ng i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đ ng sự; kiến của đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có li n quan. Nếu vụ án thu c tr ng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 của B lu t tố tụng dân sự th tùy từng tr ng hợp mà T a án phân tích, l p lu n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp lu t, nguy n tắc c bản của pháp lu t dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n văn đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ng hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp lu t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của T a án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; tr ng hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy m t phần hoặc toàn b theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t nh ng bị hủy; tr ng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 của B lu t tố tụng dân sự th phải ghi rõ n i dung về quyền y u cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) hần cuối cùng của bản án, đối với bản án đ ợc thông qua t i ph ng nghị án th phải có đầy đủ chữ k , ghi rõ h t n của các thành vi n H i đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát th ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm V n Dương (2) thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi k hiệu lo i bản án (ví (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phi n toà th ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) (9) Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong m t ngày th bỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nh n định của T a án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng |