vanban.org

Bản án 39/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đào Quốc S.

Buộc ông Đoàn Chí Ng và bà Nguyễn Kim Cương (Nguyễn Hồng Ân) phải có nghĩa vụ trả cho ông Đào Quốc S số tiền 83.000.000 đồng (Tám mươi ba triệu đồng). Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất tương ứng với thời gian c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đào Quốc S - Đoàn Chí Ng"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đào Quốc S.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2024/DS-ST
Ngày 06 - 9 - 2024
“V/v tranh chấp tiền hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: OÂng Huỳnh Minh Tính

Các vị Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đào Văn Tươi

2. Ông Hà Bảo Hiền

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lợi là Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 06 tháng 9 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 32/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp tiền hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2024/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoản phiên tòa số 16/2024/QĐ-ST ngày 20 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đào Quốc S, sinh năm 1963 (Có mặt)

Trú tại: ấp Nguyễn Quyền, xã Viên An, huyện N, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: 1. Ông Đoàn Chí Ng, sinh năm 1983 (Vắng mặt)

2. Bà Nguyễn Kim Cương (Nguyễn Hồng Ân), sinh năm 1983 (Vắng mặt)

Cùng trú tại: ấp Nguyễn Quyền, xã Viên An, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 01/4/2024 và các lời trình bày tại Tòa án ông Đào Quốc S trình bày như sau:

Vào năm 2018 tôi có mở dây hụi, vợ chồng ông Ng và bà Cương (Ân) tham gia nhiều chưng hụi. Sau đó ông Ng và bà Cương (Ân) hốt hụi hết các chưng hụi nhưng không đóng hụi chết lại cho tôi. Tổng số tiền hụi mà vợ chồng ông Ng và bà Cương (Ân) nợ là 83.000.000 đồng, có biên nhận kèm theo.

Vậy nay tôi yêu cầu Tòa án nhân dân huyện N xem xét giải quyết buộc vợ chồng ông Ng và bà Cương (Ân) phải trả cho tôi số tiền 83.000.000 đồng (Tám mươi ba triệu đồng).

Đối với bị đơn ông Đoàn Chí Ng và bà Nguyễn Kim Cương (Nguyễn Hồng Ân) được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án số 32/TB-TLVA ngày 01/4/2024 và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công chứng cứ và hòa giải số 54/TB-TA ngày 16/5/2024 nhưng ông Đoàn Chí Ng và bà Nguyễn Kim Cương (Nguyễn Hồng Ân) đều vắng mặt không lý do, Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử đến lần thứ hai nhưng ông Đoàn Chí Ng và bà Nguyễn Kim Cương (Nguyễn Hồng Ân) không có mặt. Đối với ông Đoàn Chí Ng và bà Nguyễn Kim Cương (Nguyễn Hồng Ân) vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân huyện N, củng không có đơn yêu cầu phản tố.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ơ

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử xét thấy:

Xét về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Đoàn Chí Ng và bà Nguyễn Kim Cương (Nguyễn Hồng Ân) đã được Tòa án nhân dân huyện N triệu tập xét xử hợp lệ nhưng không đến, theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Đoàn Chí Ng và bà Nguyễn Kim Cương (Nguyễn Hồng Ân).

Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn ông Đào Quốc S với bị đơn là ông Đoàn Chí Ng và bà Nguyễn Kim Cương (Nguyễn Hồng Ân) là “Tranh chấp tiền hụi” được quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự.

Xét nội dung tranh chấp: Nguyên đơn xác định thời gian chơi hụi, số chưng hụi, số tiền hụi. Tổng các khoảng tiền hụi ông S yêu cầu ông Ng và bà Cương (Ân) phải trả số tiền là 83.000.000 đồng (Tám mươi ba triệu đồng). Đối với ông Ng và bà Cương (Ân) đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có ý kiến bằng văn bản gửi Tòa án.

Xét thấy dây hụi do ông S làm chủ hụi có danh sách hụi, ngày khui hụi cũng như ngày hốt hụi, ông S cung cấp danh sách hụi cụ thể như sau:

Vào năm 2018 ông S làm chủ hụi, vợ chồng ông Ng và bà Cương (Ân) có tham gia nhiều chưng hụi, sau đó hốt hụi nhưng không đóng tiền tổng số tiền thiếu là 83.000.000 đồng (Tám mươi ba triệu đồng).

Do ông Ng và bà Cương (Ân) không trả tiền nên ông S khởi kiện yêu cầu ông Ng và bà Cương (Ân) phải thực hiện việc trả số tiền trên cho ông S là có căn cứ nên được chấp nhận. Do đó, Hội đồng xét xử buộc ông Ng và bà Cương (Ân) phải có nghĩa vụ trả cho ông S tổng số tiền 83.000.000 đồng (Tám mươi ba triệu đồng).

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Đoàn Chí Ng và bà Nguyễn Kim Cương (Nguyễn Hồng Ân) phải chịu số tiền là 4.150.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 471 của Bộ luật dân sự; Các Điều 26, 35, 91, 144, 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 27/12/2016.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đào Quốc S.

Buộc ông Đoàn Chí Ng và bà Nguyễn Kim Cương (Nguyễn Hồng Ân) phải có nghĩa vụ trả cho ông Đào Quốc S số tiền 83.000.000 đồng (Tám mươi ba triệu đồng).

Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Đoàn Chí Ng và bà Nguyễn Kim Cương (Nguyễn Hồng Ân) phải chịu số tiền là 4.150.000 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.

Án xử sơ thẩm công khai, ông S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với ông Ng và bà Cương (Ân) được quyền làm đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự Ng thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ