vanban.org

Bản án 39/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 17/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện c a Công ty Tài Ch nh TNHH MTV Quốc tế Việt Nam JACCS (gọi tắt là JIV .

Buộc bà Lê Ngọc Phương L phải có nghĩa vụ trả cho Công ty Tài Chính TNHH MTV Quốc tế Việt Nam JACCS số tiền 58.258.565đ (trong đó, nợ gốc 36.913.053đ, lãi 18.000.991đ, lãi quá hạn 3.188.521đ ph quản lý 156.000đ . Kể từ ngày tiếp theo c a ngày xét xử sơ thẩm (ngày 18/6/2024) bà Lê Ngọc Phương L còn p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện c a Công ty Tài Ch nh TNHH MTV Quốc tế Việt Nam JACCS (gọi tắt là JIV .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH
_____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2024/DS-ST
Ngày 17 - 6 - 2024
Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Gẫm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Cao Minh Sơn;

Ông Đặng Văn Dúng

- Thư ký - phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuyền, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Duyên, Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 6 năm 2024 tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 33/2024/TLST- DS, ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86/2024/QĐXXST-DS ngày 07/5/2024 (Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2024/QĐST-DS ngày 23/5/2024), giữa:

Nguyên đơn: CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV QUỐC TẾ VIỆT NAM JACCS (JIVF). Người đại diện theo pháp luật: Ông TANIGUCHI NOBORU - Chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ: L u 15 Tòa nhà Centec, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, phường V Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Ch Minh. Người đại diện theo y quyền: Bà Nguyễn Thị H – Trưởng bộ phận cấp cao Bộ phận Quản lý công nợ (theo văn bản y quyền số 13/2023/UQ-JIV ngày 29/5/2023 . Bà Nguyễn Thị H y quyền cho ông Tr n Thanh Ph, nhân viên JIVF tham gia tố tụng theo Văn bản y quyền số 602/2024/QU-LM-JIVF ngày 14/5/2024 (có đơn xin vắng mặt).

B đơn: Bà Lê Ngọc Phƣơng L, sinh năm 1998 (vắng mặt).

Nơi cư trú: Số 78/13 Nguyễn Thị Minh Khai, khóm 1, phường 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ông Trần Thanh Ph là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Ngày 25/02/2022 Bà Lê Ngọc Phương L có ký hợp đồng vay tiền với JIV 50.000.000 đồng theo hợp đồng số 930170002573430000, mục đ ch vay tiền để mua xe máy sử dụng, theo hình thức thế chấp trả góp hàng tháng, thời hạn vay là 36 tháng, lãi suất 3,8700%, số tiền thanh toán mỗi tháng là 2.608.937 đồng/tháng, trong quá trình vay từ ngày 31/3/2022 đến 09/6/2023 thì bà L đã thanh toán cho JIVF số tiền 39.144.954đ (trong đó nợ gốc 13.086.947đ; Lãi 25.867.608đ; Lãi quá hạn 10.399đ; ph quản lý vay 180.000đ . Sau ngày 09/6/2023 cho đến nay bà L không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho JIVF. Hiện tại bà L còn nợ lại số tiền 58.258.565đ (trong đó, nợ gốc 36.913.053đ, lãi 18.000.991đ, lãi quá hạn 3.188.521đ ph quản lý 156.000đ, lãi tạm t nh đến ngày 17/6/2024, JIV đã nhiều l n gọi điện thoại nhắc nhở bên vay và nhiều l n đến nhà yêu c u bên vay thanh toán nợ nhưng bà L cố tình né tránh, do bà Loan đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho JIV .

Nay JIV yêu c u Tòa án giải quyết buộc bà L phải thanh toán một l n toàn bộ khoản nợ nêu trên cho JIVF. Đồng thời, yêu c u bà L tiếp tục thanh toán cho JIV tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn, các loại ph từ sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi trả hết cho JIVF.

B đơn bà Lê Ngọc Phương L vắng mặt tại phiên tòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh phát biểu ý kiến:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý c a những người tham gia tố tụng, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và đưa vụ án ra xét xử đúng thời hạn theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự. Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử chấp hành đúng quy định c a pháp luật tố tụng về phiên tòa dân sự sơ thẩm. Đại diện nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Riêng, bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện c a JIVF. Buộc bà Lê Ngọc Phương Loan phải có nghĩa vụ trả nợ cho JIVF tổng số tiền 58.258.565đ. Đồng thời, buộc bà Lê Ngọc Phương L phải có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán lãi phát sinh kể từ ngày 18/6/2024 cho đến khi tất toán nợ với JIVF. Về án ph buộc bà Lê Ngọc Phương L phải chịu theo quy định c a pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty Tài Chính TNHH MTV Quốc tế Việt Nam JACCS (gọi tắt JIVF) khởi kiện yêu c u bà Lê Ngọc Phương L phải trả cho JIVF tổng số tiền gốc, lãi và ph là 58.258.565đ, mục đ ch vay tiền c a bà L là mua xe máy nên quan hệ pháp luật c a vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3, Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; bà Loan có nơi cư trú khóm 1, phường 2, thành phố Trà Vinh nên tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh theo điểm a, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

- Việc tham gia phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh: Trong vụ án này Tòa án có xác minh thu thập chứng cứ nên Viện Kiểm sát tham gia theo quy định tại Điều 21 c a Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

- Sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:

+ Nguyên đơn y quyền cho ông Tr n Thanh Phong – Nhân viên JIVF tham gia tố tụng tại Tòa án (Văn bản y quyền số 602/2024/QU-LM-JIVF ngày 14/5/2024). Xét thấy, việc y quyền c a nguyên đơn là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 nên chấp nhận.

+ Về ph a bị đơn: Tòa án đã tiến hành tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo kết quả phiên họp, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập đương sự tham gia phiên tòa tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, số 169 Phạm Ngũ Lão, khóm 4, phường 1, thành phố Trà Vinh cho bị đơn nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.

Về áp dụng pháp luật nội dung:

- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Quan hệ vay tiền giữa bà Lê Ngọc Phương L với Công ty Tài Ch nh TNHH MTV Quốc tế Việt Nam JACCS được xác lập bằng văn bản là Hợp đồng t n dụng số 930170002573430000 ký ngày 25/02/2022 số tiền vay 50.000.000đ, vay tiền để mua xe máy theo hình thức thế chấp trả góp hàng tháng, thời hạn vay là 36 tháng, lãi suất 3.8700%, số tiền thanh toán mỗi tháng là 2.608.937 đồng, trong quá trình vay từ ngày 31/3/2022 đến 09/6/2023 thì bà L đã thanh toán cho JIVF số tiền là 39.144.954đ (trong đó nợ gốc 13.086.947đ; Lãi 25.867.608đ; Lãi quá hạn 10.399đ; ph quản lý vay 180.000đ .

Ngày 09/6/2023 bà L vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 3, Điều 8 theo Hợp đồng đã ký kết. Nay, JIV khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết buộc bà L phải có nghĩa vụ trả cho JIV tổng số tiền 58.258.565đ (trong đó, nợ gốc 36.913.053đ, lãi 18.000.991đ, lãi quá hạn 3.188.521đ ph quản lý 156.000đ), lãi t nh đến ngày 17/6/2024. Xét thấy, tại thời điểm giao dịch JIVF có đ y đ tư cách pháp nhân, bà Lê Ngọc Phương L là cá nhân có đ y đ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập Hợp t n dụng, hai bên đều tự nguyện, mục đ ch và nội dung giao dịch không vi phạm điều cấm c a luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015. Hình thức c a hợp đồng được xác lập bằng văn bản phù hợp với quy định tại Điều 119 Bộ luật dân sự năm 2015. Tại phiên tòa hôm nay, đại diện JIVF yêu c u bà Lê Ngọc Phương L phải trả cho JIVF số tiền vay còn thiếu 58.258.565đ là có căn cứ.

- Về lãi suất cho vay c a JIVF tại thời điểm xác lập hợp đồng t n dụng là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Các Tổ chức t n dụng “2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy đ nh của pháp luật”. Phía JIVF cũng cung cấp được các Thông báo điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ. Từ đó, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu c u về lãi suất c a JIVF.

- Về phía b đơn: Tòa án đã cấp tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp công khai chứng cứ, phiên hòa giải và Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho bị đơn nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do ch nh đáng, điều này cho thấy bị đơn tự từ chối quyền được trình bày để bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp c a mình về yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn.

- Xét ý kiến của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh: Hội đồng xét xử nhận thấy, quan điểm c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh là có căn cứ đúng quy định c a pháp luật nên chấp nhận.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện c a JIVF, buộc bà Lê Ngọc Phương L phải có nghĩa vụ trả cho JIVF số tiền còn thiếu nêu trên là có căn cứ. Đồng thời, buộc bà Lê Ngọc Phương L còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi trả hết nợ cho JIVF.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Ngọc Phương L phải có nghĩa vụ chịu án ph theo quy định c a pháp luật. Do yêu c u khởi kiện c a JIVF được chấp nhận nên JIVF không phải chịu án ph và được nhận lại số tiền tạm ứng án ph đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 146; Điều 147; Điều 186; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3, Điều 228; Điều 232; Điều 271; khoản 2, Điều 244 và Điều 5 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 3 Điều 40; Điều 117; Điều 119 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 2 Điều 91; khoản 1 Điều 4 Luật các Tổ chức t n dụng.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.

Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện c a Công ty Tài Ch nh TNHH MTV Quốc tế Việt Nam JACCS (gọi tắt là JIV .

Buộc bà Lê Ngọc Phương L phải có nghĩa vụ trả cho Công ty Tài Chính TNHH MTV Quốc tế Việt Nam JACCS số tiền 58.258.565đ (trong đó, nợ gốc 36.913.053đ, lãi 18.000.991đ, lãi quá hạn 3.188.521đ ph quản lý 156.000đ .

Kể từ ngày tiếp theo c a ngày xét xử sơ thẩm (ngày 18/6/2024) bà Lê Ngọc Phương L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng t n dụng số Hợp đồng t n dụng số 930170002573430000 ký ngày 25/02/2022 cho đến khi thanh toán dứt nợ với Công ty Tài Ch nh TNHH MTV Quốc tế Việt Nam JACCS (JIVF). Trường hợp trong hợp đồng t n dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ c a JIVF thì lãi suất mà khách hàng phải tiếp tục thanh toán cho JIVF cho vay cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất c a JIVF cho vay.

Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Lê Ngọc Phương L phải có nghĩa vụ chịu 2.912.928đ (Hai triệu chín trăm mười hai nghìn chín trăm hai mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Công ty Tài Ch nh TNHH MTV Quốc tế Việt Nam JACCS (JIVF) không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án ph 1.000.000đ theo biên lai thu tiền số 0000086 ngày 15/01/2024 c a Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định c a Bộ luật Tố tụng Dân sự.

* Nơi nhận:

Cỡ chữ