- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Minh D cướp giật tài sản - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Điểm d kho n 2 Điều 171; điểm b, s kho n 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 39/2023/HS-ST Ngày: 10-5-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB-TỈNH BÌNH THUẬN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Th
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà h m Thị B ch L
2. Bà Nguy n Thị n Th
-Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hoàng B o V–Thư ký Tòa án nhân dân huyện BB, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BB, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Th y M T-Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2023, t i tr sở Tòa án nhân dân huyện BB, tỉnh Bình Thuận, xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số 27/2023/TLST-HS ngày 22 tháng 3 năm 2023 theo Quy t định đưa v án ra xét xử số 33/2023/QĐXXST-HS ngày 20 tháng 4 năm 2023 đối với bị cáo:
Nguyễn Minh D, sinh năm 1985 t i tỉnh BĐ;
Nơi cư trú: Thôn Hội V, xã Cát H, huyện hù C, tỉnh BĐ; nghề nghiệp: Thợ hồ; trình độ văn hóa: Lớp 6/12; dân tộc: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguy n Minh B, sinh năm 1947 và bà Mai Thị T, vợ: T Thị Thanh T, sinh năm 1989; con: 2 người; tiền án: Không, tiền sự: Không;
Nhân thân: Ngày 04/3/2005, bị Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân Tối cao t i Đà Nẵng xử ph t 03 năm tù về tội “Cướp tài s n” và 09 tháng tù về tội “Bắt giữ người trái pháp luật”. Tổng hợp hình ph t 03 năm 09 tháng tù, chấp hành án xong.
Bị cáo bị bắt qu tang và t m giữ từ ngày 27/7/2022 chuyển sang t m giam ngày 05/8/2022 đ n nay (có mặt).
- Bị hại: Đoàn Thị M, sinh năm 1972 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố 3, phường Hưng L, thành phố T, tỉnh BTh.
- Người làm chứng: 1. Nguy n Đức Anh T, sinh năm 1994 (Vắng mặt)
Nơi cư trú: thôn Bình L, xã Th, huyện BB, tỉnh BTh.
2. hùng Thị Ngọc H, sinh năm 1966 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Suối Nh, xã L, huyện BB, tỉnh BTh
NỘI DUNG VỤ ÁN
Qua các tài liệu có trong hồ sơ v án và quá trình xét hỏi, tranh luận t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Nguy n Minh D điều khiển xe mô tô biển số 37C1-02… từ hướng han Rang đi han Thi t trên tuy n Quốc lộ 1A.Trên đường đi t i đo n đường thuộc thôn Suối Nh, xã L, huyện BB, D nhìn thấy bà Đoàn Thị M, sinh năm 1972 đang điều khiển xe mô tô đi cùng chiều, trong túi quần ph a trước bên ph i có bọc 1 chi c điện tho i di động c m ứng, Nguy n Minh D nhìn thấy nên điều khiển xe ch y lên hướng bên ph i bà Đoàn Thị M và áp sát vào xe mô tô bà M đang điều khiển và dùng tay trái giật lấy chi c điện tho i rồi tăng ga ch y.Bà Đoàn Thị M hô cướp và đuổi theo, bà hùng Thị Ngọc H là chủ quán Ngọc H và anh Nguy n Đức Anh T đang lưu thông trên đường nhìn thấy nên anh Tđiều khiển xe đuổi theo cùng bà M đ n đo n tr m thu ph L bà M không đuổi kịp, anh T đuổi theo đ n đo n xã T, huyện BB gần sát nên Nguy n Minh D móc chi c điện tho i ra quăng xuống đường và điều khiển cho quay đầu xe hướng han Thi t-Phan Rang nhưng được người dân và Nguy n Đức Anh T đuổi bắt kịp giữ l i đưa về Công an xã L xử lý.
Đối với chi c điện tho i di động của bà M cơ quan điều tra không thu hồi được, bị cáo Nguy n Minh D và bà Đoàn Thị M thừa nhận điện tho i bà M do Nguy n Minh D chi m đo t là lo i Sam sung Galaxy A12. Theo k t luận định giá tài s n số 59/2022/HĐĐG –TTHS ngày 26/9/2022, chi c điện tho i giá trị còn l i 2.398.500 đồng.
Tang, v t chứng v án thu giữ: 01 chi c xe mô tô biển số 37C1- 02125 hiệu AMAHA lo i Jupiter màu đen vàng và giấy đăng ký xe mô tô tên bà Lê Thị h đã cho em gái sử d ng tên Lê Thị V nhưng chưa tìm được bà V nên cơ quan Điều tra ti p t c t m giữ xác minh gi i quy t sau; 01 chi c điện tho i di động hiệu Sam sung Galaxy A12 màu đen có số seri R58R23XM6VB và 01 chứng minh nhân dân tên Nguy n Minh D (đã chuyển kho vật chứng Chi c c Thi hành án dân sự huyện BB ngày 18 tháng 01 năm 2023; số tiền 1.620.000 đồng thu của Nguy n Minh D đã chuyển tài kho n Chi c c thi hành án dân sự huyện BB ngày 06 tháng 9 năm 2022.
Về phần dân sự: Bị h i Đoàn Thị M và bị cáo Nguy n Minh D đã thỏa thuận bồi thường chi c điện tho i, không yêu cầu bị cáo bồi thường gì thêm.
T i Cáo tr ng số 38/CT – VKS-HBB ngày 21/3/2023 Viện kiểm sát nhân dân huyện BB truy tố bị cáo Nguy n Minh D về tội “Cướp giật tài s n” theo điểm d kho n 2 Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát sửa đổi một phần nội dung cáo tr ng về việc không áp d ng tình tình ti t tăng nặng “Tái ph m” quy định t i điểm h kho n 1 Điều 52 đối với bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng: Điểm d kho n 2 Điều 171; điểm b, s kho n 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), đề nghị xử ph t bị cáo Nguy n Minh D từ 03 năm đ n 03 năm 06 tháng tù”;
Trách nhi m dân sự: Bị h i Đoàn Thị M đã nhận tiền bồi thường thiệt h i về tài s n, không yêu cầu gì nên HĐXX không xem xét.
Bi n pháp tư pháp: Đề nghị áp d ng kho n 3 Điều 106 Bộ luật Tố t ng Hình sự:
Tr l i cho Nguy n Minh D 01 chi c điện tho i di động hiệu Sam sung Galaxy A12 màu đen có số seri R58R23XM6VB, 01 chứng minh nhân dân tên Nguy n Minh D và số tiền 1.620.000 đồng.
Đối với chi c xe mô tô biển số 37C1-02… tên chủ sở hữu Lê Thị h đã cho bà Lê Thị V, bị cáo Nguy n Minh D khai mua t i của hàng xe cũ nhưng hiện nay cơ quan điều tra chưa xác minh được bà Lê Thị V và ti p t c xác minh nên không xử lý trong v án này.
Ý ki n và lời nói sau cùng của bị cáo Nguy n Minh D không ý ki n gì thống nhất luận tội của Viện kiểm sát xin gi m nh hình ph t cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quy t định tố t ng của cơ quan điều tra Công an huyện BB, Điều tra viên, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện BB trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng hình sự.T i phiên tòa, bị cáo không có ý ki n hoặc khi u n i gì về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng.Hội đồng xét xử đánh giá các hành vi, quy t định của cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng đã thực hiện là hợp pháp và đúng pháp luật.
T i phiên tòa vắng mặt bị h i và người làm chứng nhưng Hội đồng xét xử xử vắng mặt là phù hợp Điều 292 và Điều 293 Bộ luật tố t ng hình sự.
Về căn cứ buộc tội:T i phiên tòa, bị cáo Nguy n Minh D thừa nhận hành vi ph m tội như cáo tr ng nêu.Đối chi u lời khai của bị cáo t i phiên tòa và lời khai của bị cáo có trong hồ sơ v án phù hợp với lời khai của bị h i Đoàn Thị M (Bút l c 75-85), lời khai người làm chứng Nguy n Đức Anh T và hùng Thị Ngọc H (Bút l c 95-105), biên b n bắt người ph m tội qu tang (Bút l c 25-26), k t luận định giá tài s n số 59/2022/HĐĐG-TTHS ngày 26/9/2022, k t luận điều tra số 04/2022/KLĐT ngày 21/12/2022 và các tài liệu khác có trong hồ sơ v án, Hội đồng xét xử thấy có đủ cơ sở xác định vào lúc 16 giờ 30 phút ngày 27/7/2022, trên Quốc lộ 1A đo n ngang qua địa phận xã L, huyện BB, tỉnh B Th, bị cáo Nguy n Minh D đang điều khiển xe mô tô nhìn thấy bị h i Đoàn Thị M đang điều khiển xe mô tô cùng chiều có bọc trong túi quần ph a trước 1 chi c điện tho i di động hiệu Sam Sung, bị cáo điều khiển vượt lên bên ph i áp sát bị h i dùng tay trái giật lấy chi c điện tho i của Đoàn Thị M rồi tăng ga ch y nhằm chi m đo t nhưng bị người đi đường và những người dân đuổi theo, bị cáo quăng điện tho i nhằm tẩu thoát nhưng đã bị bắt giữ giao Cơ quan công an xử lý.Trị giá điện tho i bị cáo chi m đo t là 2.398.500 đồng đã ph m vào tội “Cướp gi t tài sản”.Do hành vi bị cáo thực hiện tội ph m có tình ti t tăng nặng “dùng thủ đoạn nguy hiểm” đây là tình ti t định khung nên bị cáo ph i chịu trách nhiệm hình sự quy định t i điểm d kho n 2 Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Về tính chất, mức độ và h u quả của hành vi phạm tội: Bị cáo nhận thức được tài s n hợp pháp của công dân được pháp luật b o vệ nhưng do xem thường pháp luật, tài s n của người khác và tham lam, lười lao động nên bị cáo cố ý thực hiện hành vi ph m tội. Hành vi của bị cáo thực hiện không những xâm ph m tài s n công dân được pháp luật b o vệ mà còn nh hưởng an toàn giao thông, sức khỏe, t nh m ng của bị h i hoặc những người đang tham gia giao thông khác, gây nh hưởng xấu đ n trật tự an toàn xã hội t i địa phương nên Hội đồng xét xử xét thấy cần xử bị cáo mức án nghiêm khắc, cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định để giáo d c và c i t o bị cáo trở thành công dân sống chấp hành pháp luật và cũng răn đe phòng ngừa tội ph m chung hiện nay.
Về tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhi m hình sự:
Tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, bị cáo có nhân thân xấu, từng bị, Tòa án k t án về tội “Cướp tài s n” và “Bắt, giữ người trái pháp luật”, HĐXX sẽ xem xét khi lượng hình đối với bị cáo.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: T i phiên tòa, bị cáo Nguy n Minh D đã thành khẩn khai báo, đã nhờ gia đình bồi thường thiệt h i tài s n cho bị h i nên bị cáo được áp d ng tình ti t gi m nh trách nhiệm hình sự quy định t i điểm b, s kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Đối với đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát về áp d ng điều luật, tội danh, mức hình ph t và tình ti t gi m nh đối với bị cáo Nguy n Minh D từ 03 năm đ n 03 năm 06 tháng tù và rút một phần cáo tr ng đối với tình ti t tăng nặng “Tái phạm” quy định t i điểm h kho n 1 Điều 52 cũng như biện pháp tư pháp khác là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về trách nhi m dân sự: Bị h i Đoàn Thị M đã được bồi thường thiệt h i tài s n và không yêu cầu bị cáo bồi thường gì thêm nên không xét.
Về xử lý tang, v t chứng của v án:
Đối với chi c xe mô tô biển số 37C1-02… tên chủ sở hữu Lê Thị h đã cho bà Lê Thị V, bị cáo Nguy n Minh D khai mua t i của hàng xe cũ, đây là phương tiện ph m tội nhưng hiện nay cơ quan điều tra chưa xác minh được bà Lê Thị V đang ti p t c xác minh nên không xử lý trong v án này là phù hợp.
Đối với 01 chi c điện tho i di động hiệu Sam sung Galaxy A12 màu đen có số seri R58R23XM6VB, 01 chứng minh nhân dân tên Nguy n Minh D và số tiền 1.620.000 đồng thu của Nguy n Minh D là vật và tài s n của bị cáo, không liên quan việc ph m tội nên tr l i bị cáo Nguy n Minh D.
Về án phí: Bị cáo Nguy n Minh D ph i chịu án ph Hình sự sơ thẩm theo quy định t i Điều 136 BLTTHS năm 2015 và Điều 23 Nghị quy t 326 của UBTVQH 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội 14 quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp qu n lý và sử d ng án ph , lệ ph Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Bị cáo, bị h i được quyền kháng cáo b n án theo quy định t i Điều 331, Điều 333 của Bộ luật Tố t ng hình sự.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Điểm d kho n 2 Điều 171; điểm b, s kho n 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
- Kho n 3 Điều 106; Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự năm 2015;
- Điểm a Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử d ng án ph , lệ ph Tòa án.
1. Tuyên bố: Bị cáo Nguy n Minh D ph m tội “Cướp giật tài s n”
2. Xử ph t: Bị cáo Nguy n Minh D 03 (Ba) năm tù.Thời h n chấp hành hình ph t tù t nh từ ngày 27/7/2022.
3. Về xử lý tang, vật chứng: Tr l i cho bị cáo Nguy n Minh D 01 chi c điện tho i di động hiệu Sam sung Galaxy A12 màu đen có số seri R58R23XM6VB, 01 chứng minh nhân dân tên Nguy n Minh D (Đã chuyển kho v t chứng Chi c c Thi hành án dân sự huy n BB ngày 18 tháng 01 năm 2023) và số tiền 1.620.000 đồng (Đã chuyển tài khoản Chi c c thi hành án dân sự huy n BB ngày 06 tháng 9 năm 2022).
4. Về án ph sơ thẩm: Bị cáo Nguy n Minh D ph i nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo b n án: Bị cáo có quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (10-5-2023). Bị h i vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm y t hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh BTh - VKSND huyện BB - Công an huyện BB - Chi c c THADS huyện BB - UBND nơi bị cáo cư trú (thay thông báo) - Bị cáo, bị h i. - Lưu Hồ sơ v án; V. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thanh Th |