- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị T với anh Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? hành xét xử vắng mặt chị Phạm Thị T, anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2023/HNGĐ-ST Ngày 20-02-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Phi Hùng
2. Ông Đặng Minh Việt
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân
dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 20 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 394/2022/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 316/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T; sinh năm 1990 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Thôn A, xã ER, huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk
Bị đơn: Anh Trần Văn T; sinh năm 1983 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 08 năm 2022 và trong quá trình giải quyết
vụ án nguyên đơn chị Phạm Thị T trình bày:
Về hôn nhân: Chị T và anh T được cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới, có đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TP ngày 28/11/2011, thời gian chung sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cải, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, chung sống không hạnh phúc nên chị T và anh T đã ly thân từ năm 2019 đến nay, chị T xét thấy không thể chung sống với anh T được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.
Con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên
họp cho anh Trần Văn T nhưng anh T không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị T.
1
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị T yêu cầu ly hôn với anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Chị T, anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ
thẩm lần thứ hai, chị T vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn anh T vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị T và anh T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký
kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống do thiếu tôn trọng nhau dẫn đến vợ chồng thường xuyên cự cải, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên đã ly thân với nhau. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị T được ly hôn với anh T.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu số tiền là 300.000
đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị T đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt chị Phạm Thị T, anh Trần Văn T.
Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147
của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T với anh Trần Văn T được ly hôn.
2
[2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị T phải chịu số tiền
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 21/10/2022 chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003078 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị T, anh T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được
nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THADS huyện Thới Bình; - UBND xã TP; - Lưu hồ sơ. 3 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Quốc Văn |