- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh Ba - Phạm Thị Hiếu"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Minh B và bà Phạm Thị H là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21 – 4 – 2023 V/v “Tranh chấp xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Như.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Thanh Liêm.
Ông Nguyễn Minh Dương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ân Tình là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 63/2023/TLST–HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 về: “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh B, sinh năm 1970 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1971 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 01/3/2023 nguyên đơn ông Nguyễn Minh B trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà Phạm Thị H chung sống với nhau vào năm 1989 trên cơ sở tự nguyện, nhưng không đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải, tính tình không hoà hợp, không có tiếng nói chung, bà H không tôn trọng ông. Hiện đã ly thân 02 năm nay. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Phạm Thị H.
Về nuôi con chung: Ông và bà H có 02 nguời con chung tên Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1989 và Nguyễn Yến N, sinh năm 1994. Hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Phạm Thị H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thông báo cho biết việc ông B khởi kiện tại Tòa án nhưng bà H không có ý kiến gì đối với những yêu cầu của ông B và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì cho Tòa án.
Tại phiên tòa:
- Ông B có mặt vẫn bảo lưu quan điểm.
- Bà H trình bày: Về hôn nhân bà và ông B chung sống với nhau vào năm 1989 nhưng không đăng ký kết hôn, nay cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do không còn hoà hợp nay ông B yêu cầu ly hôn bà đồng ý ly hôn. Về nuôi con chung có 02 người con Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1989 và Nguyễn Yến N, sinh năm 1994. Hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét. Về chia tài sản không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ông Nguyễn Minh B khởi kiện xin ly hôn với Phạm Thị H, địa chỉ: ấp Ba Nhất, xã Tam Giang Tây, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Minh B và bà Phạm Thị H chung sống với nhau vào năm 1989 nhưng đến nay không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Ông B nhận thấy cuộc sống hôn nhân phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải, tính tình không hoà hợp, không có tiếng nói chung nên ông yêu cầu được ly hôn. Bà H xét thấy hôn nhân không hạnh phúc nên đồng ý ly hôn. Xét thấy, việc ông B và bà H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1989 đến nay nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên căn cứ Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình thì ông B và bà H không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Gồm 02 người con chung tên Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1989 và Nguyễn Yến N, sinh năm 1994. Hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông a phải chịu 300.000 đồng. Ông B đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0020342 ngày 01 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Minh B và bà Phạm Thị H là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Có 02 nguời con chung tên Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1989 và Nguyễn Yến N, sinh năm 1994. Hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Minh B phải chịu 300.000 đồng. Ông Nguyễn Minh B đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0020342 ngày 01 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Như |