vanban.org

Bản án 39/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đủ; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự đủ; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:39/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 13/4/2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TRÀ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Sang

2. Bà Thi Thị Thanh Trúc

Thư ký phiên tòa: Châu Thị Phượng Liên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Thòn – Kiểm sát viên

Ngày 13 tháng 4 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 142/2022/TLST–DS ngaøy 15 thaùng 11 naêm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2023/QĐST - HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Kiên Hoàng T, sinh năm 1988 (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Đầu Bờ, xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

2. Bị đơn: Thạch Thị Thao Hoa R, sinh năm 1997 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Kỳ La, xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của anh Kiên Hoàng T như sau: Anh T và chị Hoa R chung sống năm 2015 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Thuận. Thời gian chung sống có không có con chung. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn: Là do chị Hoa R có lối sống buôn thả, không chung thủy nên đã ly thân nhau từ tháng 3/2022 cho đến nay. Nay yêu cầu giải quyết cho anh được ly hôn với chị Hoa R. Về con chung: Không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung; Về nợ chung: Không có

*Theo tự khai của chị Thạch Thị Thao Hoa R như sau: Chị Hoa R thống nhất với anh T về thời điểm kết hôn, thời gian chung sống; Con chung không có, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng ý kiến, thường xuyên cự cãi, anh T thường đuổi chị ra khỏi nhà. Chị Hoa R xét thấy không thể chung sống với anh T nên đồng ý ly hôn.

Về tài sản chung: có 01 căn nhà tường cấp 4 trị giá 180.000.000 đồng. Phần đất là còn tên cha mẹ chồng nên chị không yêu cầu. Chị Hoa R đồng ý giao cho anh T hưởng nhà và thanh toán lại cho chị giá trị 90.000.000 đồng.

Về nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên đã nhận định:

- Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Những vấn đề khác Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án hôn nhân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với các đương sự từ khi thụ lý cũng như tại phiên tòa hôm nay chưa thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu của anh T cho anh được ly hôn với chị Hoa R. Về con chung: không có nên không xem xét. Về tài sản chung chị Hoa R có đơn yêu cầu phản tố chia tài sản chung nhưng không nộp tiền tạm ứng án phí nên không xem xét. Nợ chung: Không có nên không xem xét. Về án phí buộc đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án anh T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Chị Hoa R Tòa đã triệu tập xét xử nhiều lần nhưng vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự đủ căn cứ để xét xử vụ án.

[2] Về hôn nhân: Anh T và chị Hoa R chung sống với nhau vào năm 2015 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Thuận nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cương quyết ly hôn với chị Hoa R. Tòa án đã tổ chức hòa giải động viên cho anh, chị đoàn tụ lại với nhau nhưng chị Hoa R không đến nên việc hòa giải động viên không có kết quả. Chị Hoa R cũng có tự khai không thể chung sống với anh T. Hội đồng xử án xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được chung sống cũng không hạnh phúc nên chấp nhận yêu cầu của anh T cho anh được ly hôn với chị Hoa R là phù hợp điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Không có nên không đặt ra để xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung: Theo anh T thì không có tài sản chung. Phía chị Hoa R cho là có 01 căn nhà cấp 4 trị giá 180.000.000 đồng và có đơn khởi kiện phản tố ngày 6/12/2022 yêu cầu chia tài sản chung, chị giao nhà cho anh T hưởng, anh T thanh toán giá trị cho chị 90.000.000 đồng. Cùng ngày 6/12/2022 Tòa án đã thông báo cho chị Hoa R nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 7 ngày nhưng chị Hoa R không nộp. Ngày 22/12/2022 Tòa án đã thông báo trả lại đơn yêu cầu phản tố cho chị Hoa R, xem như chị Hoa R từ bỏ không yêu cầu tòa giải quyết tài sản chung. Nên Hội đồng xử án không xem xét yêu cầu chia tài sản của chị Hoa R.

Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

[5] Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phù hợp với nhận định của hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[6] Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28; 217; 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Kiên Hoàng T cho anh được ly hôn với chị Thạch Thị Thao Hoa R.

Về con chung: Không có nên không đặt ra để xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Buộc anh T phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0014198 ngày 14/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Do đó anh T không phải nộp nữa.

Án xử công khai, vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ