- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 26/5/2023 V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Tuân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Thái Thị Thủy Tiên
2. Ông Lê Đức Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Vân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 22/2023/TLST-HNGĐ ngày 06/02/2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thụy Diễm Ch, sinh năm 1984
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Ph, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: ấp 3, xã Th, huyện C, tỉnh Đồng Nai
(Chị Ch, anh Ph vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn Thụy Diễm Ch trình bày:
Chị và anh Nguyễn Hoàng Ph tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn năm 2010 tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Long An. Đây là hôn nhân lần đầu của cả hai anh chị. Sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Ph ham chơi, không chăm lo làm ăn dẫn đến nợ nần nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau và ngày càng bất đồng quan điểm sống. Anh Ph bỏ nhà đi từ tháng 8 năm 2021 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Ph.
Về con chung: Chị và anh Ph có 02 người con chung là cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 28/01/2012 và Nguyễn Thụy Diễm M, sinh ngày 11/4/2013. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu V và M mà không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị và anh Ph không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Chị và anh Ph không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
Ngoài các yêu cầu trên, chị không có yêu cầu gì khác và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
* Anh Nguyễn Hoàng Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong tất cả các buổi làm việc nên không có lời trình bày.
* Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên Tòa:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và của đương sự từ khi thụ lý cho đến nay đều đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Điều 131 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 và các Điều 85, 89, 91 Luật HNGĐ năm 2000 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Nguyễn Thụy Diễm Ch ly hôn với anh Nguyễn Hoàng Ph.
- Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ch, giao 02 cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 28/01/2012 và Nguyễn Thụy Diễm M, sinh ngày 11/4/2013 cho chị Ch trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
- Về cấp dưỡng: Chị Ch không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Chị Ch không yêu cầu giải quyết nên không nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Ch trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thụy Diễm Ch có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Hoàng Ph đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 228 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định pháp luật.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thụy Diễm Ch và anh Nguyễn Hoàng Ph tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Long An nên được xem là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống hôn nhân giữa chị Ch và anh Ph xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Ph ham chơi không lo làm ăn phụ giúp chị Ch về kinh tế nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau dẫn đến ngày càng bất đồng quan điểm sống. Anh Ph bỏ nhà đi từ tháng 8 năm 2021 đến nay. Tại biên bản xác minh ngày 20/3/2023 thể hiện về quan hệ hôn nhân hiện nay anh Ph và chị Ch không còn sống chung với nhau, nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh Ph và chị Ch địa phương không nắm được. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng triệu tập anh Phong đến Tòa án làm việc, hòa giải và xét xử nhưng anh Ph không có mặt. Như vậy, đã có đủ cơ sở xác định mâu thuẫn giữa chị Ch anh Ph đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện cho chị Nguyễn Thụy Diễm Ch được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng Ph là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Chị Nguyễn Thụy Diễm Ch và anh Nguyễn Hoàng Ph có 02 người con chung là cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 28/01/2012 và Nguyễn Thụy Diễm M, sinh ngày 11/4/2013. Khi ly hôn chị Ch yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu V và cháu M. Các cháu V và M đều có nguyện vọng được ở với mẹ, anh Ph vắng mặt nên không có ý kiến về vấn đề nuôi con. Do đó, giao cháu Nguyễn Quốc V và Nguyễn Thụy Diễm M cho chị Nguyễn Thụy Diễm Ch trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thụy Diễm Ch không yêu cầu anh Nguyễn Hoàng Ph cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thụy Diễm Ch không yêu cầu giải quyết, anh Nguyễn Hoàng Ph vắng mặt không có ý kiến nên không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thụy Diễm Ch trình bày không có, anh Nguyễn Hoàng Ph vắng mặt không có ý kiến nên không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thụy Diễm Ch là nguyên đơn trong vụ án nên phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.
Về ý kiến và quan điểm của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9 và Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thụy Diễm Ch được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng Ph.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 28/01/2012 và Nguyễn Thụy Diễm M, sinh ngày 11/4/2013 cho chị Nguyễn Thụy Diễm Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thụy Diễm Ch không yêu cầu anh Nguyễn Hoàng Ph cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Anh Nguyễn Hoàng Ph được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Khi cần thiết chị Nguyễn Thụy Diễm Ch và anh Nguyễn Hoàng Ph được quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thụy Diễm Ch phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Ch đã nộp theo biên lai số 0001774 ngày 02/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Chị Nguyễn Thụy Diễm Ch đã nộp đủ án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - TAND T.Đồng Nai; - VKSND H. Cẩm Mỹ; - THADS H. Cẩm Mỹ; - UBND xã B, H T, T Long An (66/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Phạm Tuân |