- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị N ly hôn Trần Thanh T"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị N đối với ông Trần Thanh T về việc ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2023/HNGĐ-ST Ngày: 05-4-2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ t a phiên toà: Bà han Thu Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Cao.
2. Ông Phạm Văn Tám.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Quyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Ngày 05 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 516/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1993.
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 2/5, đường Nguyễn Văn T, khu phố 8,
thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Địa chỉ cư trú hiện nay: Tổ dân phố Tân Tế, phường Ninh Hà, thị xã Ninh Hòa,
tỉnh Khánh Hòa.
2. Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số 2/5, đường Nguyễn Văn T, khu phố 8, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
(Bà N, ông T có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ghi ngày 12/7/2022, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Huỳnh Thị N trình bày:
Do quen biết và được gia đình hai bên đồng ý nên vào năm 2014 bà và ông Trần Thanh T xác l p quan hệ vợ chồng, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An cấp giấy chứng nh n kết hôn ngày 16/9/2014.
Sau khi cưới vợ chồng chung sống tại số 2/5, đường Nguyễn Văn T, khu phố 8, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do tính tình không hòa hợp, bất đồng về quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân 02 năm nay. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T.
- Về nuôi con chung: Quá trình chung sống bà và ông T có 02 con chung tên Trần Thanh hú, sinh ngày 27/9/2015 và Trần Thanh Quý, sinh ngày 14/01/2019. Hiện con chung đang sống với bà, khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung, bà không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Theo bản tự khai ngày 05/4/2023 bị đơn ông Trần Thanh T trình bày:
Ông thống nhất với lời trình bày của bà N về quá trình chung sống và điều kiện kết hôn.
Ông và bà N kết hôn với nhau do quen biết, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An cấp giấy chứng nh n kết hôn ngày 16/9/2014.
Sau khi cưới vợ chồng chung sống tại số 2/5, đường Nguyễn Văn T, khu phố 8, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do tính tình không hòa hợp, vợ chồng đã ly thân 02 năm nay. Nay bà N yêu cầu ly hôn, ông xét thấy khả năng hàn gắn, đoàn tụ không có nên ông c ng đồng ý ly hôn.
- Về nuôi con chung: Quá trình chung sống ông và bà N có 02 con chung tên Trần Thanh hú, sinh ngày 27/9/2015 và Trần Thanh Quý, sinh ngày 14/01/2019. Hiện con chung đang sống với bà N, khi ly hôn ông đồng ý để bà N được trực tiếp nuôi con chung, ông không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Sự việc đã được Tòa án T hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và l p thủ tục hòa giải theo quy định của pháp lu t nhưng bị đơn ông Trần Thanh T vắng mặt.
Nguyên đơn bà Huỳnh Thị N vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và yêu cầu xét xử vắng mặt. Ông T đồng ý ly hôn và yêu cầu xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Huỳnh Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Thanh T, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huyện Bến Lức thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Nguyên đơn bà Huỳnh Thị N, bị đơn ông Trần Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn T hành xét xử vắng mặt bà N và ông T.
Về nội dung tranh chấp:
ét thấy, bà Huỳnh Thị N và ông Trần Thanh T do quen biết và được gia đình hai bên đồng ý, đã xác l p quan hệ vợ chồng vào năm 2014, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An cấp giấy chứng nh n kết hôn ngày 16/9/2014, hôn nhân của bà N và ông T là hợp pháp. Bà N và ông T do quen biết và đi đến hôn nhân, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Theo bà N, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính tình không hòa hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng bà đã ly thân 02 năm nay. T khi ly thân vợ chồng đều không có thiện chí hàn gắn đoàn tụ. Ông T xác định do tính tình không hòa hợp, ông và bà N đã ly thân 02 năm nay. Ông T xét thấy khả năng hàn gắn, đoàn tụ không có nên ông c ng đồng ý theo yêu cầu ly hôn của bà N. ét thấy, việc thu n tình ly hôn của bà N và ông T là phù hợp với quy định tại Điều 55 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nh n.
Về nuôi con chung: Bà N và ông T xác định quá trình chung sống bà N, ông T có 02 con chung tên Trần Thanh hú, sinh ngày 27/9/2015 và Trần Thanh Quý, sinh ngày 14/01/2019. ét thấy, bà N đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phú và cháu Quý, bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung và được ông T đồng ý, tại văn bản trình bày ý kiến của cháu Phú thì nguyện vọng của cháu Phú là sống cùng với bà N. Do đó, để đảm bảo sự phát triển ổn định về môi trường sinh hoạt của cháu Phú và cháu Quý, bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung là phù hợp nên được chấp nh n. Ghi nh n sự tự nguyện của bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông T xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự có tranh chấp, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác khi có đơn yêu cầu.
Về án phí: Bà Huỳnh Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
ì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 271, 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị N đối với ông Trần Thanh T về việc ly hôn.
Về hôn nhân: Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị N và ông Trần Thanh T.
Về nuôi con chung: Bà Huỳnh Thị N và ông Trần Thanh T có hai con chung là Trần Thanh hú, sinh ngày 27/9/2015 và Trần Thanh Quý, sinh ngày 14/01/2019. Giao hai con chung tên Trần Thanh hú, sinh ngày 27/9/2015 và Trần Thanh Quý, sinh ngày 14/01/2019 cho bà Huỳnh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nh n sự tự nguyện của bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên ông T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Bên không nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Toà án có thể thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2. Về án phí: Bà Huỳnh Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu tr số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012257 ngày 25/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức. Hoàn lại cho bà Huỳnh Thị N 150.000 đồng án phí còn th a.
3. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính t ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Bến Lức; - THADS huyện Bến Lức; - UBND thị trấn Bến Lức; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phan Thu Th o |