vanban.org

Bản án 39/2023/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/09/2023 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Hành trình vụ án
Sơ thẩm — đang xem Bản án 39/2023/HC-ST Tuyên án 28/09/2023
Phúc thẩm Bản án 17/2024/QĐ-PT Tuyên án 17/04/2024

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai"
  • Căn cứ chính? Điều 193 Luật tố tụng hành chính nă; Điều 116 Luật tố tụng hành chính; Điều 157 Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2023/HC-ST
Ngày: 28-9-2023
“V/v khiếu kiện quyết định hành
chính trong lĩnh vực quản lý đất
đai”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa:

Ông Lê Thành T

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Ngọc T

Ông Nguyễn Minh C

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Lưu Hồng H - Thư T a án nhân dân t nh Đ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đ tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn T - i sát vi n.

Trong các ngày 21 tháng 9, ngày 28 tháng 9 nă 2023, tại trụ sở T a án nhân dân t nh Đ xét xử sơ thẩ công hai vụ án thụ l số: 10/2023/TLST-HC, ngày 08 tháng 02 năm 2023, về việc:“Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2023/QĐXXST-HC ngày 31 tháng 8 nă 2023, giữa các đương sự:

Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị H1, sinh nă 1959;

Địa ch : Số 71, đường Võ Văn iệt, hó 3, thị trấn T1, huyện T, t nh Đ.

Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T, t nh Đ;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thanh N, Chức vụ: Chủ tịch;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Châu Văn B1, Chức vụ: Phó Chủ tịch (theo Văn bản ủy quyền ngày 29/6/2023);

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Đ: Ông Huỳnh Trung Đ – Trưởng Ph ng Tài nguy n và Môi trường huyện T; Ông Trương Hồng H2 – Phó Trưởng Ph ng Tư pháp huyện T; Ông Vũ Văn B – Phó Trưởng Ph ng inh tế và Hạ tầng huyện T;

Cùng địa ch : hó 5, thị trấn T1, huyện T, t nh Đ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ủy ban nhân dân thị trấn T1, huyện T, t nh Đ;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn Đ, Chức vụ: Chủ tịch;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê L3, Chức vụ: Phó Chủ tịch và ông L Văn K là Công chức Địa chính – Xây dựng – Đô thị và Môi trường thị trấn T1 (theo Văn bản ủy quyền ngày 22/8/2023)

Cùng địa ch : Thị trấn T1, huyện T, t nh Đ.

- Bà Đỗ Thúy L, sinh nă 1980;

Địa ch : hó 3, thị trấn T1, huyện T, t nh Đ.

(Bà Nguyễn Thị H1, ông Huỳnh Trung Đ, ông Trương Hồng H2, ông Vũ Văn B, ông Lê L3, ông Lê Văn K, bà Đỗ Thúy L có m t tại phiên tòa. Ông Châu Văn B1 có văn bản đề nghị xét xử vắng m t). Ông Lê L3 vắng m t khi tuyên án.

NỘI DUNG V ÁN

- Theo đơn khởi kiện của người khởi kiện là bà Nguyễn Thị H1 và bà H1

trình bày tại phiên tòa:

Trước nă 1975 ông, bà Ngoại bà H1 có hai phá hoảng hơn 100 công ruộng ( hoảng 100.000 2) sau đó đ lại cho cha, ẹ bà H1 (là ông Nguyễn Văn T1 và bà Huỳnh Thị T2), đến nă 1975 cha, ẹ bà H1 đ lại cho anh, chị e bà H1 và bà H1 tiếp tục quản l sử dụng đất cho đến nay, cũng trong nă 1975 anh, chị e bà H1 và bà H1 tiếp tục hai phá th diện tích có chiều dài hoảng 330 ét, chiều ngang hoảng 10 ét (là 3.300 2) hiện đang sử dụng nuôi cá, tổng diện tích tại các thửa 116, 284, 653, 3803, 3804, 3805, 3806, 881, 882, 883, 884, 885, 886, 887, 888, 889, 892, 935, tờ bản đồ số 02 và thửa đất số 38, 42, tờ bản đồ số 93 là 103.300m2, đất tọa lạc tại thị trấn T1, huyện T, t nh Đ.

Trong các thửa đất n u tr n bà H1 đang sử dụng các thửa là 935, 885, 886, 887, 888, 889, 3803, 3804, 3805, 3806, tờ bản đồ số 02 và thửa 38, 42, tờ bản đồ số 93, tổng diện tích 66.500m2, đất tọa lạc tại thị trấn T1, huyện T, t nh Đ, bà H1 đã sử dụng từ nă 1975 cho đến nay. Nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận QSDĐ.

Hiện tr n đất có ồ ã ông, bà, cha ẹ của bà H1 và ngôi nhà của bà H1 đang sử dụng.

Nă 2011, UBND huyện T tiến hành thu hồi hoảng 66.500 2 đất đ là đường ĐT 855 đoạn qua nội ô thị trấn T1, huyện T. Những thửa đất bị thu hồi nhưng hông có ban hành Quyết định thu hồi và bồi thường gồ các thửa:

Thửa đất số: 3803, 3804, 3805, 3806, 882, 883, 884, 885, 886, 887, 888, 889, 935, tờ bản đồ số 02, đất tọa lạc tại thị trấn T1, huyện T, t nh Đ.

Một phần thửa đất số: 38, 42, tờ bản đồ số 93, đất tọa lạc tại thị trấn T1, huyện T, t nh Đ. Với tổng diện tích bị thu hồi hoảng 66.500 2.

Ngày 31/3/2022, Chủ tịch UBND huyện T ban hành Quyết định số: 24/QĐ-PHQ về việc buộc thực hện biện pháp hắc phục hậu quả;

Ngày 19/5/2022, Chủ tịch UBND huyện T tiếp tục ban hành Quyết định số 27/QĐ-CCXP về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả;

Ngày 01/6/2022, Chủ tịch UBND huyện T ban hành Quyết định số: 29/QĐ-SĐBSHB sửa đổi bổ sung ột phần quyết định trong xử phạt vi phạ hành chính.

Ngày 16/6/2022, bà H1 nộp đơn hởi iện y u cầu T a án giải quyết hành chính đối với các Quyết định n u tr n của Chủ tịch UBND huyện T, trong quá trình T a án xe xét đơn hởi iện của bà H1, ngày 01/8/2022 bà H1 có làm đơn y u cầu về việc Tạ ngừng việc cưỡng chế của UBND huyện T gửi đến UBND huyện T đ xe xét cho bà H1 nhưng đến ngày 04/8/2022 thì UBND huyện T tiến hành cưỡng chế thu hồi hết phần đất n u tr n, cùng các vật dụng trong nhà của bà H1.

Việc UBND huy n T thu hồi đất à hông ban hành quyết định thu hồi và bồi thường cho bà H1 à tự ban hành các Quyết định cưỡng chế n u tr n buộc bà H1 phải thực hiện theo là hông đúng quy định của pháp luật, việc này đã là ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà H1.

Ngày 28/12/2022, Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ ban hành Quyết định số 58/QĐ-XPVPHC ngày 28/12/2022 về việc xử phạt vi phạ hành chính là chưa phù hợp, chưa hách quan, chưa đúng sự thật, có nhiều thủ tục, nhiều tình tiết vi phạ pháp luật, chưa giải quyết đúng quy định pháp luật.

Nay y u cầu T a án nhân dân t nh Đ giải quyết hủy các quyết định hành chính sau đây:

Quyết định số 24/QĐ- PHQ ngày 31 tháng 3 nă 2022 về việc buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ.

Quyết định số 27/QĐ-CCXP ngày 19 tháng 5 nă 2022 về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ.

Quyết định số 29/QĐ-SĐBSHB ngày 01 tháng 6 nă 2022 về việc sửa đổi bổ sung ột phần quyết định trong xử phạt vi phạ hành chính của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ.

Hủy Quyết định số 58/QĐ-XPVPHC ngày 28/12/2022 của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ về việc xử phạt vi phạ hành chính.

Tại phiên tòa bà Nguyễn Thị H1 trình bày: Y u cầu Hội đồng xét xử hủy các quyết định: Quyết định số 24/QĐ- PHQ ngày 31 tháng 3 nă 2022 về việc buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ; Quyết định số 27/QĐ-CCXP ngày 19 tháng 5 nă 2022 về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ; Quyết định số 29/QĐ-SĐBSHB ngày 01 tháng 6 nă 2022 về việc sửa đổi bổ sung ột phần quyết định trong xử phạt vi phạ hành chính của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ; Quyết định số 58/QĐ-XPVPHC ngày 28/12/2022 của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ về việc xử phạt vi phạ hành chính; Xe xét tính hợp pháp và hủy Quyết định số 37/QĐ-CCXP ngày 11 tháng 7 nă 2023 của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả.

- Theo văn bản ý kiến số 259/UBND-TCD ngày 24/02/2023 của Chủ tịch UBND huyện T trình bày:

1. Đối với Quyết định số 24/QĐ-XPVPHC ngày 31/3/2022, Quyết định số 27/QĐ-CCXP ngày 19/5/2022 và Quyết định số 29/QĐ-SĐBSHB ngày 01/6/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T.

Ngày 28/4/2005, Ủy ban nhân dân T nh ban hành Quyết định số 141/QĐ-UBND về việc thu hồi quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, giao lại cho Ban Quản l dự án huyện T đ xây dựng Tuyến dân cư T3 - T1 (đoạn 1- đoạn 2), trong đó: có thửa số 881, 892 do bà Trần Thị N1 đứng t n; thửa số 886 do ông Nguyễn Văn T5 đứng t n; thửa số 882, 883 do bà Nguyễn Thị O đứng t n; thửa số 884, 884a do ông Nguyễn Văn N3 đứng t n; các thửa đất tr n thuộc tờ bản đồ 02, đất tọa lạc tại thị trấn T1, huyện T; các hộ này đã nhận đủ tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao đất cho Nhà nước đ thực hiện Dự án.

Sau hi công trình hoàn thành, đưa vào sử dụng và bàn giao cho Ủy ban nhân dân thị trấn T1 quản l . Ngày 23/7/2019, bà Nguyễn Thị H1 tự chiế đất đ cất nhà và xây dựng iếu thờ diện tích 351,5 2, thuộc ột phần thửa số 881, 882, 883, 884, 884a, 886, 892 (nay là một phần thửa 44, tờ bản đồ số 93 theo bản đồ địa chính chính quy), ục đích sử dụng đất cây lâu nă (theo quy hoạch xây dựng là đất cây xanh) do Ủy ban nhân dân thị trấn T1 quản l .

Do đó, việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành các Quyết định số 24/QĐ- PHQ ngày 31/3/2022 về việc buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả; số 27/QĐ-CCXP ngày 19/5/2022 về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả và số 29/QĐ-SĐBSHB ngày 01/6/2022 về sửa đổi ột phần quyết định trong xử phạt vi phạ hành chính đối với bà Nguyễn Thị H1 là đúng trình tự, thủ tục và thẩ quyền theo quy định của pháp luật.

2. Đối với Quyết định số 58/QĐ-XPVPHC ngày 28/12/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T.

Ngày 10/6/2022, bà Đỗ Thúy L đăng quyền sử dụng đất và được ủy ban nhân dân huyện T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ CH 08941, cấp ngày 16/8/2022 (thửa đất số 61, tờ bản đồ số 93, diện tích 74,9m2, mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại thị trấn T1) tr n cơ sở Bản án số 72/2019/DS-ST ngày 09/12/2019 của Tòa án nhân dân huyện T, Bản án số 177/2020/DS-PT ngày 07/7/2020 của T a án nhân dân t nh Đ và Quyết định thi hành án số 1103/QĐ-CCTHADS ngày 03/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

Ngày 24/7/2022, bà Nguyễn Thị H1 tự chiế diện tích đất 12,57 2 đ cất nhà và iếu thờ, thuộc ột phần thửa 61, tờ bản đố số 93, ục đích sử dụng đất trồng cây lâu nă , đất toạ lạc tại thị trấn T1.

Do đó, việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 58/QĐ-XPHC ngày 28/12/2022 về việc xử phạt hành chính đối với bà Nguyễn Thị H1 là đúng trình tự, thủ tục và thẩ quyền theo quy định của pháp luật.

Từ những nhận định n u tr n, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện T đề nghị T a án nhân dân T nh bác y u cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị H1.

- Theo văn bản ý kiến số 1595/UBND-NC ngày 31/8/2023 của Chủ tịch UBND huyện T trình bày:

Theo nội dung đối thoại ngày 22/8/2023, bà Nguyễn Thị H1, ngụ thị trấn T1 y u cầu hởi iện bổ sung đối với Quyết định số 37/QĐ-CCXP ngày 11/7/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T về cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T có iến như sau: Ngày 28/12/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 58/QĐ-XPVPHC về xử phạt vi phạ hành chính đối với bà Nguyễn Thị H1 về hành vi chiế đất của bà Đỗ Thu L, với hình thức xử phạt chính phạt tiền 8.000.000đồng; biện pháp hắc phục hậu quả buộc hôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước hi vi phạ và buộc trả lại đất đã chiế , buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạ với số tiền là 228.000 đồng. Tuy nhi n, sau 15 ngày từ ngày nhận được Quyết định, bà Nguyễn Thị H1 vẫn hông tự nguyện thi hành, đồng thời bà Đỗ Thu L có đơn y u cầu nhà nước bảo hộ hi người hác xâ phạ quyền và lợi ích hợp pháp về đất của ình. Do đó, ngày 11/7/2023, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 37/QĐ-CCXP về cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả đối với bà H1 là đúng trình tự, thủ tục và thẩ quyền theo quy định của pháp luật. Tr n cơ sở đó, đề nghị Tòa án nhân dân t nh Đ hông chấp nhận y u cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị H1.

- Theo văn bản ý kiến số 372/UBND ngày 03/8/2023 của Ủy ban nhân dân thị trấn T1, huyện T trình bày:

Ngày 23/4/2003, Ủy ban nhân dân t nh Đ ban hành Quyết định số 489/QĐ.UB-HC về việc ph duyệt quy hoạch chi tiết Tuyến dân cư T3 - T1 (đoạn 1), huyện T.

Ngày 28/4/2005, Ủy ban nhân dân t nh Đ ban hành Quyết định số 141/QĐ-UBND về việc thu hồi quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, giao lại cho Ban quản l dự án huyện T đ xây dựng Tuyến dân cư T3 - T1 (đoạn 1 - đoạn 2). Trong đó có thửa số 881, 892 do bà Trần Thị N1 đứng t n; thửa số 886 do ông Nguyễn Văn T5 đứng t n; thửa số 882, 883 do bà Nguyễn Thị O đứng t n; thửa số 884, 884a do ông Nguyễn Văn N3 đứng t n, các thửa đất tr n thuộc tờ bản đồ 02, đất tọa lạc tại thị trấn T1. Các hộ này đã nhận đủ tiền và bàn giao đất đ thực hiện dự án.

Sau hi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng và bàn giao cho Ủy ban nhân dân thị trấn T1 quản l .

Ngày 23/7/2019, bà Nguyễn Thị H1 tự bao chiế đất đ cất nhà và xây dựng iếu thờ diện tích 351,5 2 thuộc ột phần thửa số 881, 882, 883, 884, 884a, 886, 892, tờ bản đồ số 02, nay là ột phần thửa đất số 44, tờ bản đồ số 93 (ban đồ địa chính chính quy), ục đích sử dụng đất cây lâu nă (theo quy hoạch xây dựng là đất cây xanh) do Ủy ban nhân dân thị trấn T1 quản l .

Qua nhiều lần i tra, vận động bà H1 tự nguyện tháo dỡ nhưng bà H1 hông tự nguyện tháo dỡ công trình trái phép tr n đất quy hoạch cây xanh (đất công trình công cộng), nên đến ngày 25/3/2022 Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường thị trấn T1 tiến hành lập Bi n bản vi phạ hành chính đối với hành vi lấn chiế , xây dựng công trình tr n đất cây xanh hiện có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị.

Ngày 31/3/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 24/QĐ- PHQ áp dụng biện pháp hắc phục hậu quả đối với bà Nguyễn Thị H1, buộc bà Nguyễn Thị H1 hôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi lấn chiế , xây dựng công trình tr n đất cây xanh hiện có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị theo quy định tại đi e hoản 3 Điều 53 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạ hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; hai thác, chế biến, inh doanh hoáng sản là vật liệu xây dựng, sản xuất, inh doanh vật liệu xây dựng; quản l công trình hạ tầng ỹ thuật; inh doanh bất động sản, phát tri n nhà ở, quản l sử dụng nhà và công sở. L do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hông ra quyết định xử phạt do hết thời hiệu xử phạt vi phạ hành chính theo quy định tại hoản 1 Điều 6 Luật xử l vi phạ hành chính nă 2012 (sửa đổi, bổ sung nă 2020) và hoản 1 Điều 5 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017.

Ngày 19/5/2022, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 27/QĐ-CCXP cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả theo Quyết định số 24/QĐ- PHQ ngày 31 /3/2022, l do hết thời hạn tự nguyện chấp hành và hông tự nguyện thực hiện quyết định ( hông tháo dỡ công trình).

Ngày 01/6/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 29/QĐ-SĐBSHB sửa đổi ột phần Quyết định số 27/QĐ-CCXP ngày 19/5/2022, l do có sai sót về quy định thời hạn thi hành quyết định cưỡng chế ít hơn thời hạn pháp luật quy định.

Ngày 26/7/2022, Ủy ban nhân dân huyện ban hành Thông báo số 519/TB-BCC thông báo cho bà Nguyễn Thị H1 biết thời gian cưỡng chế áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Đến ngày 04/8/2022, Ủy ban nhân dân huyện tổ chức lực lượng thi hành Quyết định cưỡng chế số 27/QĐ-CCXP và có lập bi n bản i đế tài sản đúng quy định.

Ngày 15/8/2022, bà Nguyễn Thị H1 xin nhận lại toàn bộ tài sản vi phạ tr n đất đã cưỡng chế.

Vụ việc thực hiện đối với hành vi lấn chiế , xây dựng công trình tr n đất cây xanh hiện có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị theo quy định tại đi e hoản 3 Điều 53 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ đã thực hiện xong từ ngày 15/8/2022.

Căn cứ pháp l :

Về hành vi vi phạ : Lấn chiế , xây dựng công trình tr n đất cây xanh hiện có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị (áp dụng điế e hoan 3 Điều 53 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạ hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; hai thác, chế biến, inh doanh hoáng sản là vật liệu xây dựng, sản xuất, inh doanh vật liệu xây dựng; quản l công trình hạ tầng ỹ thuật; inh doanh bất động sản, phát triến nhà ở, quản l sử dụng nhà và công sở).

Về thời hiệu xử phạt: Hết thời hiệu xử phạt vi phạ hành chính theo quy định tại hoản 1 Điều 6 Luật xử l vi phạ hành chính nă 2012 (sửa đổi, bổ sung nă 2020) và hoản 1 Điều 5 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017.

Về thẩ quyền xử phạt: Thuộc thẩ quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T theo quy định tại hoản 2 Điều 38 và đi b hoản 4 Điều 52 Luật xử l vi phạ hành chính nă 2012 (sửa đổi, bổ sung nă 2020).

Về trình tự, thủ tục lập, giao bi n bản và chuy n hồ sơ vi phạ hành chính: Được thực hiện đúng quy định tại hoản 4 và 5 Điều 58 Luật xử l vi phạ hành chính nă 2012 (sửa đổi, bổ sung nă 2020); đi a hoản 3, đi m b hoản 5 và đi a hoản 6 Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết ột số điều và biện pháp thi hành Luật xử l vi phạ hành chính.

Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành các Quyết định số 24/QĐ-KPHQ ngày 31/3/2022; Quyết định số 27/QĐ-CCXP ngày 19/5/2022 và Quyết định số 29/QĐ-SĐBSHB ngày 01/6/2022 được thực hiện đúng trình tự, thủ tục và đúng thẩ quyền theo quy định của pháp luật.

- Theo người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Đỗ Thúy L trình bày: Vào nă 2002, bà L có thỏa thuận nhận sang nhượng đất của ông Nguyễn Văn T5, đất có chiều ngang là 7,5 ét, chiều dài là xuống tới bờ sông nh Đường Gạo, với số tiền là 1.750.000đồng, có là tờ bi n nhận sang nhượng chỗ ở ngày 26/4/2002 và có người là chứng là ông Lâ Văn Hải t n, bà L đã giao tiền đủ cho ông Trí. Đến nă 2011, nhà nước xây dựng công trình nâng cấp, ở rộng đường nội ô thị trấn T1, phần đất bà L ua của ông Trí trúng vào quy hoạch ột phần, diện tích cặp lộ bị thu hồi. Ông Trí nhận tiền bồi thường và ông Trí có giao lại cho bà L số tiền bồi thường đất là 29.100.500đồng. Đến nă 2018, bà L đi là thủ tục sang t n đ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hi Cán bộ địa chính xuống đ i tra đo đạc đất thì ông T5 và ông X ngăn cản hông cho đo đạc và phát sinh tranh chấp. Nă 2019, bà L hởi iện ông Nguyễn Văn T5 (đại diện theo uỷ quyền là bà Nguyễn Thị H1) tại Tòa án nhân dân huyện T y u cầu ông T5 tiếp tục thực hiện hợp đồng chuy n nhượng theo bi n nhận sang nhượng chỗ ở ngày 26/4/2002 đ chuy n quyền sang t n cho bà L diện tích đất 74,9 2, thuộc ột phần thửa số 38 và ột phần thửa số 42, tờ bản đồ số 93, tọa lạc tại hó 3, thị trấn T1, huyện T, t nh Đ và được Toà án nhân dân huyện T giải quyết tại Bản án số 72/2019/DS-ST ngày 09/12/2019 tuy n xử buộc ông Nguyễn Văn T5, bà Trần Thị B, ông Nguyễn Văn X và bà Nguyễn Thị H1 có trách nhiệ li n đới chặt đốn toàn bộ cây cối và di dời ột cái iễu tr n đất đ giao bà L quản l , sử dụng. Ông Nguyễn Văn T5, bà bà Nguyễn Thị H1 hông thống nhất với ết quả giải quyết của T a án nhân dân huyện T n n háng cáo đến Tòa án nhân dân T nh và được T a án nhân dân T nh đưa vụ việc ra xét xử ngày 07/7/2020, hông chấp nhận y u cầu của ông Nguyễn Văn T5, giữ nguy n Bản án sơ thẩ số 72/2019/DS-ST ngày 09/12/2019 của T a án nhân dân huyện T. Ngày 26/5/2022, Chi cục Thi hành án dân sự huyện T tiến hành cưỡng chế giao đất cho bà L quản l , sử dụng theo Bản án của T a án. Ngày 10/6/2022, bà L đăng quyền sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân huyện T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ CH08941 ngày 16/8/2022, đất toạ lạc tại thị trấn T1, huyện T (thửa số 61, tờ bản đồ số 93, diện tích 74,9 2, ục đích sử dụng đất trồng cây lâu nă ). Ngày 24/7/2022, bà Nguyễn Thị H1 chiế diện tích đất 12,57m2, thuộc ột phần thửa 61, tờ bản đố số 93 (cất nhà và iếu thờ) của bà L, bà L có là đơn gửi đến Ủy ban nhân dân thị trấn T1 và được Ủy ban nhân dân thị trấn T1 lập bi n bản và chuy n hồ sơ về Huyện xử l theo thẩ quyền. Ngày 28/12/2022, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ban hành Quyết định số 58/QĐ-XPHC xử phạt hành chính đối với bà Nguyễn Thị H1. Bà L đề nghị T a án nhân dân t nh Đ giải quyết giữ nguy n Quyết định số 58/QĐ-XPHC ngày 28/12/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T.

Tại phiên tòa bà Đỗ Thúy L trình bày: Y u cầu Hội đồng xét xử giữ nguy n quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện đ đả bảo quyền lợi hợp pháp cho bà L.

* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện - Ông Huỳnh Trung Đ, ông Trương Hồng H2, ông Vũ Văn B trình bày và đề nghị:

Việc trình bày và y u cầu của người hởi iện là hông phù hợp và hông có cơ sở. Những người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ tịch UBND huyện T thống nhất theo văn bản iến số 259 ngày 24/02/2023 và Văn bản số 1595 ngày 31/8/2023 của người bị iện là Chủ tịch UBND huyện T. Đề nghị Hội đồng xét xử bác y u cầu hởi iện của người hởi iện.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đ phát biểu ý kiến và đề nghị:

Về tố tụng: Việc chấp hành theo pháp luật của Thẩ phán, Thư là đúng theo quy định của Luật tố tụng hành chính từ hi thụ l đến hi xét xử. Tại phi n t a sơ thẩ cho đến trước hi nghị án, Hội đồng xét xử đã tiến hành phi n t a đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Các đương sự trong vụ án đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của ình theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Về nội dung: Căn cứ đi a hoản 2 Điều 193 Luật tố tụng hành chính nă 2015. Đề nghị Hội đồng xét xử bác y u cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị H1.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghi n cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩ tra tại phi n t a; căn cứ ết quả tranh tụng tại phi n t a; tr n cơ sở iến trình bày của các b n đương sự; iến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các đương sự; iến của đại diện Viện i sát nhân dân t nh Đ tha gia phi n t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Ngày 28/4/2005, Ủy ban nhân dân t nh Đ ban hành Quyết định số 141/QĐ-UBND về việc thu hồi quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, giao lại cho Ban quản l dự án huyện T đ xây dựng Tuyến dân cư T3 - T1 (đoạn 1- đoạn 2). Trong đó có thửa số 881, 892 do bà Trần Thị N1 đứng t n; thửa số 886 do ông Nguyễn Văn T5 đứng t n; thửa số 882, 883 do bà Nguyễn Thị O đứng t n; thửa số 884, 884a do ông Nguyễn Văn N3 đứng t n, các thửa đất tr n thuộc tờ bản đồ 02, đất tọa lạc tại thị trấn T1. Các hộ này đã nhận đủ tiền và bàn giao đất đ thực hiện dự án.

Sau hi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng và bàn giao cho Ủy ban nhân dân thị trấn T1 quản l .

Ngày 23/7/2019, bà Nguyễn Thị H1 tự bao chiế đất đ cất nhà và xây dựng iếu thờ diện tích 351,5m2,thuộc ột phần thửa số 881, 882, 883, 884, 884a, 886, 892, tờ bản đồ số 02, nay là ột phần thửa đất số 44, tờ bản đồ số 93 (bản đồ địa chính chính quy), ục đích sử dụng đất cây lâu nă (theo quy hoạch xây dựng là đất cây xanh) do Ủy ban nhân dân thị trấn T1 quản l .

Qua nhiều lần i tra, vận động bà H1 tự nguyện tháo dỡ nhưng bà H1 hông tự nguyện tháo dỡ công trình trái phép tr n đất quy hoạch cây xanh (đất công trình công cộng) n n đến ngày 25/3/2022 Công chức Địa chính - Xây dựng

- Đô thị và Môi trường thị trấn T1 tiến hành lập Bi n bản vi phạ hành chính đối với hành vi lấn chiế , xây dựng công trình tr n đất cây xanh hiện có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị.

Ngày 31/3/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 24/QĐ- PHQ áp dụng biện pháp hắc phục hậu quả đối với bà Nguyễn Thị H1, buộc bà Nguyễn Thị H1 hôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi lấn chiế , xây dựng công trình tr n đất cây xanh hiện có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị theo quy định tại đi e hoản 3 Điều 53 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạ hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; hai thác, chế biến, inh doanh hoáng sản là vật liệu xây dựng, sản xuất, inh doanh vật liệu xây dựng; quản l công trình hạ tầng ỹ thuật; inh doanh bất động sản, phát tri n nhà ở, quản l sử dụng nhà và công sở. L do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hông ra quyết định xử phạt do hết thời hiệu xử phạt vi phạ hành chính theo quy định tại hoản 1 Điều 6 Luật xử l vi phạ hành chính nă 2012 (sửa đổi, bổ sung nă 2020) và hoản 1 Điều 5 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017.

Ngày 19/5/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 27/QĐ-CCXP cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả theo Quyết định số 24/QĐ- PHQ ngày 31/3/2022, l do hết thời hạn tự nguyện chấp hành và hông tự nguyện thực hiện quyết định ( hông tháo dỡ công trình).

Ngày 01/6/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 29/QĐ-SĐBSHB sửa đổi ột phần Quyết định số 27/QĐ-CCXP ngày 19/5/2022, l do có sai sót về quy định thời hạn thi hành quyết định cưỡng chế ít hơn thời hạn pháp luật quy định.

Ngày 26/7/2022, Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Thông báo số 519/TB- BCC thông báo cho bà Nguyễn Thị H1 biết thời gian cưỡng chế áp dụng biện pháp hắc phục hậu quả.

Đến ngày 04/8/2022, Ủy ban nhân dân huyện T tổ chức lực lượng thi hành Quyết định cưỡng chế số 27/QĐ-CCXP và có lập bi n bản i đế tài sản đúng quy định.

Ngày 15/8/2022, bà Nguyễn Thị H1 xin nhận lại toàn bộ tài sản vi phạ tr n đất đã cưỡng chế.

Ngày 10/6/2022, bà Đỗ Thúy L đăng quyền sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân huyện T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ CH 08941, cấp ngày 16/8/2022 (thửa đất số 61, tờ bản đồ số 93, diện tích 74,9m2, mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại thị trấn T1) tr n cơ sở Bản án số 72/2019/DS-ST ngày 09/12/2019 của T a án nhân dân huyện T, Bản án số 177/2020/DS-PT ngày 07/7/2020 của T a án nhân dân t nh Đ và Quyết định thi hành án số 1103/QĐ-CCTHADS ngày 03/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

Ngày 24/7/2022, bà Nguyễn Thị H1 tự chiế diện tích đất 12,57 2 đ cất nhà và iếu thờ, thuộc ột phần thửa 61, tờ bản đố số 93, ục đích sử dụng đất trồng cây lâu nă , đất toạ lạc tại thị trấn T1.

Ngày 28/12/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 58/QĐ-XPVPHC về xử phạt vi phạ hành chính đối với bà Nguyễn Thị H1 về hành vi chiế đất của bà Đỗ Thu L với hình thức xử phạt chính phạt tiền 8.000.000đồng; biện pháp hắc phục hậu quả buộc hôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước hi vi phạ và buộc trả lại đất đã chiế , buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạ với số tiền là 228.000 đồng. Tuy nhi n, sau 15 ngày từ ngày nhận được Quyết định, bà Nguyễn Thị H1 vẫn hông tự nguyện thi hành, đồng thời bà Đỗ Thu L có đơn y u cầu nhà nước bảo hộ hi người hác xâ phạ quyền và lợi ích hợp pháp về đất của mình.

Ngày 11/7/2023, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 37/QĐ-CCXP về cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả đối với bà H1.

Bà H1 hông đồng n n hởi iện đến Tòa án y u cầu hủy các Quyết định số 24/QĐ- PHQ ngày 31 tháng 3 nă 2022 về việc buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ; Quyết định số 27/QĐ-CCXP ngày 19 tháng 5 nă 2022 về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ; Quyết định số 29/QĐ-SĐBSHIB ngày 01 tháng 6 nă 2022 về việc sửa đổi bổ sung ột phần quyết định trong xử phạt vi phạ hành chính của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ; Quyết định số 58/QĐ-XPVPHC ngày 28/12/2022 của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ về việc xử phạt vi phạ hành chính; Xe xét tính hợp pháp và hủy Quyết định số 37/QĐ-CCXP ngày 11 tháng 7 nă 2023 của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả.

[1.2] Xét hiếu iện của bà H1 thuộc thẩ quyền giải quyết của T a án nhân dân t nh Đ theo quy định tại Điều 30 và 32 Luật tố tụng hành chính nă 2015.

[1.3] Về thời hiệu hởi iện, do Chủ tịch UBND huyện T ban hành Quyết định số 27/QĐ-CCXP ngày 19/5/2022 đến ngày 10/6/2022 bà H1 đã gửi đơn hởi iện đến T a án n n c n trong thời hiệu hởi iện theo quy định tại đi a hoản 2 Điều 116 - Luật tố tụng hành chính nă 2015.

[1.4] Người bị iện là Chủ tịch UBND huyện T có ông Châu Văn B1 là Phó Chủ tịch đại diện theo ủy quyền đã được triệu tập hợp lệ nhưng có văn bản đề nghị xét xử vắng ặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ặt theo quy định Điều 157, hoản 1 Điều 158 - Luật tố tụng hành chính.

[2] Về nội dung:

[2.1] Xét các Quyết định số 24/QĐ-KPHQ ngày 31 tháng 3 nă 2022 về việc buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả của Chủ tịch UBND huyện T; Quyết định số 27/QĐ-CCXP ngày 19 tháng 5 nă 2022 về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả của Chủ tịch UBND huyện T; Quyết định số 29/QĐ-SĐBSHB ngày 01 tháng 6 nă 2022 về việc sửa đổi bổ sung ột phần quyết định trong xử phạt vi phạ hành chính của Chủ tịch UBND huyện T; Quyết định số 58/QĐ-XPVPHC ngày 28/12/2022 của Chủ tịch UBND huyện T về việc xử phạt vi phạ hành chính; Quyết định số 37/QĐ-CCXP ngày 11 tháng 7 nă 2023 của Chủ tịch UBND huyện T về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả (gọi tắt là Quyết định số 24, Quyết định số 27, Quyết định số 29, Quyết định số 58, Quyết định số 37):

[2.2] Về thẩ quyền ban hành:

Ngày 31/3/2022, Chủ tịch UBND huyện T ban hành Quyết định số 24/QĐ-PHQ về việc buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả;

Ngày 19/5/2022, Chủ tịch UBND huyện T ban hành Quyết định số 27/QĐ-CCXP về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả;

Ngày 01/6/2022, Chủ tịch UBND huyện T ban hành Quyết định số 29/QĐ-SĐBSHB về việc sửa đổi bổ sung ột phần quyết định trong xử phạt vi phạ hành chính số 27/QĐ-CCXP ngày 19/5/2022 của Chủ tịch UBND huyện T;

Ngày 28/12/2022, Chủ tịch UBND huyện T ban hành Quyết định số 58/QĐ-XPVPHC về việc xử phạt vi phạ hành chính;

Ngày 11/7/2023, Chủ tịch UBND huyện T ban hành Quyết định số 37/QĐ-CCXP về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả

Chủ tịch UBND huyện T ban hành các Quyết định nêu trên là đúng thẩ quyền theo quy định tại Điều 38, hoản 4 Điều 52, Điều 87 Luật xử l vi phạ hành chính sửa đổi bổ sung nă 2020.

[2.3] Trình tự thủ tục đối với việc ban hành các Quyết định số 24, 27, 29, 58, 37:

Ngày 23/5/2022, ông L Văn Đ là Công chức Địa chính – Xây dựng – Đô thị và ôi trường lập bi n bản vi phạ hành chính về lĩnh vực đất đai số 03/BB-VPHC đối với bà Nguyễn Thị H1 về hành vi là ngày 23/7/2019, ngày 06/10/2019, ngày 09/3/2020, ngày 28/6/2020, ngày 03/11/2020, ngày 20/02/2021 tự xây iếu thờ, nhà tạ , nhà vệ sinh, hàng rào tr n hu vực đất quy hoạch trồng cây xanh tuyến dân cư T3 - T1 do UBND thị trấn T1 quản l , tổng diện tích là 351,5 2. Sau hi lập bi n bản vi phạ hành chính, do bà H1 vắng ặt n n UBND thị trấn T1 lập Bi n bản ni yết công hai Bi n bản vi phạ hành số 03 (theo bi n bản ni yết ngày 25/3/2022, ngày 28/3/2022 và gửi bi n bản qua đường bưu điện cho bà H1).

Ngày 31/3/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 24/QĐ-KPHQ về việc buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả đối với bà Nguyễn Thị H1. Sau khi ban hành Quyết định, bà H1 hông nhận Quyết định n n UBND thị trấn T1 lập bi n bản số 07 ngày 07/4/2022 về việc hông nhận quyết định và lập bi n bản ni yết vào ngày 07/4/2022.

Ngày 04/5/2022, Ủy ban nhân dân thị trấn T1 lập bi n bản xác inh qua đó xác định bà H1 hông thực hiện theo quyết định số 24 ngày 31/3/2022.

Ngày 19/5/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 27/QĐ-CCXP về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả. Sau khi ban hành Quyết định, bà H1 hông nhận Quyết định n n UBND thị trấn T1 lập bi n bản về việc hông nhận quyết định ngày 24/5/2022, lập bi n bản ni yết vào ngày 24/5/2022 và gửi quyết định đường bưu điện cho bà H1.

Ngày 01/6/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 29/QĐ-SĐBSHB về việc sửa đổi ột phần Quyết định số 27/QĐ-CCXP về cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả do ghi hông đúng thời gian trong Quyết định. Sau khi ban hành Quyết định, bà H1 hông nhận Quyết định n n UBND thị trấn T1 lập bi n bản về việc hông nhận quyết định ngày 08/6/2022, lập bi n bản ni yết vào ngày 08/6/2022 và gửi quyết định đường bưu điện cho bà H1.

Ngày 21/7/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành quyết định thành lập Ban thi hành quyết định số 27, ngày 27/5/2022 lập bi n bản giao bảo quản tài sản bi n cưỡng chế, ngày 26/7/2022 ban hành Thông báo thời gian thi hành quyết định cưỡng chế, ngày 04/8/2022 lập bi n bản cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả, bi n bản i m đế và bi n tài sản. Ngày 15/8/2022 lập bi n bản giao tài sản thu giữ qua cưỡng chế cho bà H1.

Ngày 05/12/2022, Ủy ban nhân dân thị trấn T1 tiến hành lập Bi n bản vi phạ hành chính về đất đai số 147/BB-VPHC đối với bà H1 do có hành vi lấn chiế đất, tự xây dựng iếu thờ, nhà tạ tr n đất của bà Đỗ Thúy L, diện tích là 12,57m2. Sau hi lập bi n bản vi phạ hành chính, Ủy ban nhân dân thị trấn T1 lập bi n bản ni yết bi n bản vi phạ hành chính số 147 và gửi bi n bản vi phạ hành chính qua đường bưu diện cho bà H1.

Ngày 28/12/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết định số 58/QĐ-XPVPHC về việc xử phạt vi phạ hành chính đối với bà H1. Sau khi ban hành Quyết định, Ủy ban nhân dân thị trấn T1 lập bi n bản ni yết Quyết định và gửi Quyết định qua đường bưu diện cho bà H1.

Do bà H1 hông chấp hành Quyết định số 58 n n ngày 11/7/2023, Chủ tịch UBND huyện T ban hành Quyết định số 37/QĐ-CCXP về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả đối với bà H1 theo nội dung Quyết định số 58 ngày 28/12/2022. Sau khi ban hành Quyết định, Ủy ban nhân dân thị trấn T1 lập bi n bản trao quyết định và ni yết Quyết định, lập bi n bản hông nhận quyết định và gửi Quyết định qua đường bưu diện cho bà H1.

Ngày 28/8/2023, Ủy ban nhân dân thị trấn T1 lập bi n bản là việc đối với bà H1 y u cầu bà H1 chấp hành theo quyết định số 37. Hiện nay đã thi hành quyết định xong theo quy định. Về trình tự thủ tục thực hiện việc cưỡng chế, thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Về thời hiệu:

Vi phạ từ ngày 23/7/2019 đến 23/5/2022 lập bi n bản vi phạ là hết thời hiệu theo quy định tại Điều 6 Luật xử l vi phạ hành chính sửa đổi bổ sung nă 2020 và theo quy định tại Điều 5, đi e hoản 3 Điều 53 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ về xử phạt vi phạ hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Vi phạ từ ngày 02/8/2022 đến 05/12/2022 lập bi n bản vi phạ là c n thời hiệu theo quy định tại Điều 6 Luật xử l vi phạ hành chính sửa đổi bổ sung nă 2020 và theo quy định tại đi a hoản 2, hoản 5 và đi a hoản 7 Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/01/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạ hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Về thời hạn: Bi n bản vi phạ hành chính, Quyết định áp dụng biện pháp hắc phục hậu quả, Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả, Quyết định xử phạt vi phạ hành chính, Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả được tống đạt và ni yết đúng theo quy định tại các Điều 58, 66, 70, 85, 86, 88 Luật xử l vi phạ hành chính sửa đổi bổ sung nă 2020.

Về trình tự thủ tục đối với việc xử phạt vi phạ hành chính, áp dụng biện pháp hắc phục hậu quả, cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả là đúng theo quy định tại Điều 28, 57, 58, 65, 66, 67, 68, 70, 73, 74, 78, 85, 86, 87, 88 Luật xử l vi phạ hành chính sửa đổi bổ sung nă 2020; Điều 14 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết ột số điều và biện pháp thi hành Luật xử l vi phạ hành chính; Điều 33 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạ hành chính.

[3] Về nội dung của các Quyết định số 24, 27, 29, 58, 37:

Bà H1 y u cầu hủy các quyết định số 24, 27, 29, 58, 37 l do các quyết định này ban hành hông đúng theo quy định của pháp luật, cưỡng chế hết các tài sản đất đai của bà H1.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T xác định việc ban hành các quyết định số 24, 27, 29, 58, 37 là đúng trình tự thủ tục và nội dung theo đúng quy định của pháp luật.

Hội đồng xét xử xét thấy:

Bà H1 đã bị lập bi n bản vi phạ hành chính và buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả nhưng bà H1 hông thực hiện n n Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả là đúng theo quy định của pháp luật.

Bà H1 cho rằng phần đất bị buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả và bị cưỡng chế là của bà H1 nhưng bà H1 không cung cấp được chứng cứ chứng inh. Tại phi n t a bà H1 cho rằng đất do bà quản l sử dụng nhưng hông có

hai đăng cấp quuyền sử dụng đất và hiện nay chưa có giấy chứng nhận QSDĐ. Bà H1 trình bày nhưng hông có chứng cứ chứng inh n n Hội đồng xét xử hông có cơ sở đ xe xét.

Ngoài ra, bà H1 cho là đất của anh e bà đã được Nhà nước cấp giấy chứng nhận QSDĐ nhưng hông được thu hồi bồi thường theo quy định. Tuy nhi n, qua tài liệu chứng cứ trong hồ sơ th hiện phần đất của anh e bà là ông Trí, ông Năng, bà Oanh được Nhà nước cấp giấy chứng nhận QSDĐ đã được Nhà nước thu hồi bồi thường theo đúng quy định của pháp luật.

Bà H1 sử dụng đất đ xây Miếu thờ, nhà tạ là phần đất của bà L (đất của bà L được giải quyết theo bản án dân sự đã có hiệu lực thi hành) và đã được Nhà nước cấp giấy chứng nhận QSDĐ vào ngày 16/8/2022. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T ban hành quyết định xử phạt vi phạ hành chính và Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả do bà H1 có hành vi lấn chiế diện tích đất của bà L là đúng theo quy định của pháp luật.

Đối với các tài sản bị cưỡng chế bà H1 cho là đã nhận ột phần c n lại ột phần chưa nhận. Tại phi n t a người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T xác định đã giao lại toàn bộ tài sản cho bà H1 theo bi n bản bàn giao tài sản ngày 15/8/2022. Cho n n xét việc trình bày của bà H1 là hông phù hợp và hông có căn cứ.

Bà H1 cho rằng hiện nay đất của bà bị nhà nước thu hồi quản l hông bồi thường và người dân chiế đất của bà sử dụng, bà H1 trình bày nhưng hông có chứng cứ chứng inh. Trường hợp bà H1 có chứng cứ thì có quyền hiếu nại và hởi iện bằng ột vụ iện hác theo quy định của pháp luật.

[4] Từ những phân tích n u tr n, xét hởi iện của bà Nguyễn Thị H1 yêu cầu hủy đối với các Quyết định số 24, 27, 29, 58, 37 của Chủ tịch UBND huyện T về việc buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả, xử phạt vi phạ hành chính, cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả là không có căn cứ chấp nhận.

[5] Xét việc trình bày và đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị iện là Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T là có căn cứ chấp nhận.

[6] Xét iến đề nghị của đại diện Viện i sát nhân dân t nh Đ là có căn cứ chấp nhận.

[7] Về án phí hành chính sơ thẩ : Bà Nguyễn Thị H1 được iễn nộp tiền tạ ứng án phí và án phí hành chính sơ thẩ do thuộc trường hợp người cao tuổi. Chủ tịch UBND huyện T hông phải chịu án phí hành chính sơ thẩ .

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ: Điều 30, Điều 32, điểm a, khoản 2 Điều 116, Điều 157, khoản 1 Điều 158, Điều 193 của Luật tố tụng hành chính 2015;

Điều 28, 38, 52, 57, 58, 65, 66, 67, 68, 70, 73, 74, 78, 85, 86, 87, 88 của Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi bổ sung năm 2020;

Điều 33 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triến nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;

Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/01/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

Điều 14 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/TUBT QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Bác y u cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị H1 đối với y u cầu hủy các Quyết định số 24/QĐ- PHQ ngày 31/3/2022 về việc buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ; Quyết định số 27/QĐ-CCXP ngày 19/5/2022 về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ; Quyết định số 29/QĐ-SĐBSHB ngày 01/6/2022 về việc sửa đổi bổ sung ột phần quyết định trong xử phạt vi phạ hành chính của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ; Quyết định số 58/QĐ-XPVPHC ngày 28/12/2022 của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ về việc xử phạt vi phạ hành chính; Quyết định số 37/QĐ-CCXP ngày 11/7/2023 của Chủ tịch UBND huyện T, t nh Đ về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả.

Về án phí hành chính sơ thẩ : Bà Nguyễn Thị H1 được iễn nộp tiền tạ ứng án phí và án phí hành chính sơ thẩ do thuộc trường hợp người cao tuổi.

Chủ tịch UBND huyện T hông phải chịu tiền án phí hành chính sơ thẩ .

Người hởi iện, người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan có quyền háng cáo bản án hành chính sơ thẩ lên Tòa án nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày từ ngày tuy n án. Người bị iện có quyền kháng cáo bản án hành chính sơ thẩ l n T a án nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày ni yết bản án.

Cỡ chữ