vanban.org

Bản án 39/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của bộ luật tố tụng dân sự;

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Q. Buộc chị Phan Thị Minh T phải có nghĩa vụ trả nợ vay, lãi và phí phát sinh cho Ngân hàng Q tổng số tiền là 234.567.495 đồng và và tiếp tục trả lãi nợ quá hạn và phí theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng số 089.HDTD808.18 ngày 15/3/2018trên số tiềnchưa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Q yêu cầu chị T trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2023/DS -ST
Ngày: 17/7/2023
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG.

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Hồ Thị Ánh Tuyết.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Ngọc Trứ;

2. Bà Lê Thị Hồng Thảo.

- Thư ký phiên tòa: ông Phạm Thành Lộc – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy.

Trongngày 17tháng 7 năm2023, tại trụsởTòa án nhândânthị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xửsơ thẩmcôngkhaivụánthụlýsố43/2023/TLST-DSngày 02tháng3năm2023vềviệc“Tranhchấphợpđồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2023/QĐXXST-DS ngày 29/5/2023, giữa:

*Nguyên đơn: Ngân hàng Q.

Trụ sở chính: Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc V – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: bà Trần Thị Thu H – Giám đốc TTQLN NHBL – VB theo giấy ủy quyền số 57869.20 ngày 04/01/2021.

Đại diện theo ủy quyền lại:

- Ông Trần Hoàng V – Cán bô Ngân hàng Q;

- Ông Phan Văn E - Cán bô Ngân hàng Q;

- Ông Nguyễn Hải T - Cán bô Ngân hàng Q;

Cùng địa chỉ: phường D, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

*Bị đơn: chị Phan Thị Minh T, sinh năm 1989;

Địa chỉ: ấp M, xã Đ, thị xã L, tỉnh Tiền Giang.

Có mặt ông T; vắng mặt ông E, ông Hoàng V và chị Minh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn xác định: ngày 15/3/2018, nguyên đơn cùng với chị Phan Thị Minh Tđã ký kếtHợp đồngtín dụng số 089.HDTD808.18 với nộidung: Ngânhàng chochị Phan thị Minh T vay số tiền 101.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dung, thời hạn vay là 60 tháng kể từ ngày tiếp theo giải ngânđến ngày 15/3/2023, lãi suấttại thời điểm giải ngânlà16,5%/năm (cốđịnh trong suốtthờigian vay), số tiềnphải trả hàng thángtính cả vốnvà lãi là2.483.037đồng,trảvào ngày 15 hàng tháng.Nguyên đơn đãgiải ngân cho chị Phan thị Minh T số tiền 101.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng.

Căn cứ bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB và Đăng ký phát hành thẻ tíndụngquốctế của chị Phan Thị Minh T.Ngày 20/3/2018,nguyên đơn đồng ýcấpthẻ tín dụng chochị Phan Thị Minh T chi tiết như sau: Số thẻ 52688xxxxx403289, loại thẻ VIB Gold, ngày cấp 26/3/2018, hạn mứcthẻ43.000.000đồng,lãisuấtvàphítheobảnchấpthuậnvềđiềukhoảnvàđiềukiệnsửdụngthẻtíndụng VIB.

Quá trình sử dụng khoản vay và thẻ tín dụng, chị Phan Thị Minh T đã vi phạm các điều khoản thỏa thuận và quá hạn thanh toán kể từ ngày 15/5/2020. Tạm tính đến ngày 30/8/2021, chị Phan Thị Minh T còn nợ nguyên đơn số tiền 190.533.862 đồng, trong đó:

+ Hợp đồng tín dụng: số tiền vốn là 68.706.272 đồng, lãi trong hạn số tiền 12.625,430 đồng, lãi quá hạn và phí là 5.268.502 đồng, tổng cộng là 86.600.204 đồng(tạm tính đến ngày 30/5/2021).

+ Thẻ: số tiền vốn là 40.894.138 đồng, lãi trong hạn là 17.001.366 đồng, lãi quá hạn và phí là 46.038.154 đồng, tổng cộng là 103.933.658 đồng.

Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết: buộc chị Phan Thị Minh T phải có nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng tổng số tiền vốn và lãi, phí phát sinh tạm tính đến ngày 30/8/2021 là 190.533.862 đồng, yêu cầu chịThưtiếptụctrảlãi,phíphátsinhtừngày 31/8/2021đếnngày trảtấtnợtheothỏathuậnhợpđồngtíndụng.

-Bịđơn:chịPhanThị MinhTkhôngcóvănbảnthểhiệnýkiếnđốivới yêucầukhởikiệncủanguyên đơn, không có yêu cầu phản tố.

Tại phiên tòa:

* Ông Nguyễn HảiTlà đại diệnhợp pháp của nguyên đơntrình bày:nguyên đơn giữnguyên yêucầu khởi kiện, yêuchị Phan Thị Minh T phải trả chonguyên đơn số tiền tổng cộng 234.567.495 đồng,bao gồm:

+ Hợp đồng tín dụng: số tiền vốn là 68.706.272 đồng, lãi trong hạn 0 đồng, lãi quá hạn và phí là 60.813.768 đồng ( lãi tính từ ngày vi phạm thỏa thuận đến ngày xét xử 17/7/2023) , tổng cộng vốn, lãi là 130.633.837 đồng.

+ Thẻ: số tiền vốn là 40.894.138 đồng, lãi trong hạn là 17.001.366 đồng, lãi quá hạn và phí là 46.038.154 đồng(lãi, phí tính đến ngày 31/8/2021), tổng cộng là 103.933.658 đồng.

- Yêu cầu chị Thư tiếp tục trả lãi nợ quá hạn và phí theo thỏa thuận hợp đồng tính từ ngày 18/7/2023 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ của Hợp đồng tín dụng 130.633.837 đồng.

* Chị Phan Thị Minh T vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Phan Thị Minh T là bị đơn trong vụ án đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Thư.

Quan hệ vay giữa nguyên đơn với chị Phan Thị Minh T thực tế phát sinh trên cơ sở hợp đồng tín dụngchovay tiêudùngsố089.HDTD808.18ngày 15/3/2018;Đơnđềnghịgiảingânkiêmkhếướcnhậnnợ ngày 15/3/2018; Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB; Đăng ký phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 20/3/2018 có chữ ký của Phan Thị Minh T.

Tại phiên tòa,đại diện ủy quyềncủa nguyên đơnxác định chị Phan Thị Minh Tđã đượcgiải ngân tổng số tiền 144.000.000đồngcho 02 khoản vay. Quá trình sửdụng khoảnvay và thẻ tín dụng, chịPhanThị Minh T đã vi phạm các điều khoản thỏa thuận và quá hạn thanh toán kể từ ngày 15/5/2020. Tính đến ngày 17/7/2023, chị Thư còn nợ Ngân hàng tổng cộng số tiền 234.567.495 đồng nên yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị Thư phải có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn đối với số tiền vốn, lãi, phí tổng cộng là 234.567.495 đồng.

Chị Phan Thị Minh T không có ý kiến phản đối, cũng không gởi bất cứ tài liệu, chứng cứ liên quan việc thanh toán nợgốc,lãi và phícho nguyên đơn và vắng mặt tại phiêntòa nên Hội đồng xét xửcăn cứvào tài liệu, chứng cứ donguyênđơncung cấp xác định chị Thưchưa trả nợvốn gốc và lãi,phínhư trìnhbày của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là có căn cứ.

Thấy rằng: chị Phan Thị Minh T là bên vay không thanh toán nợ vay và lãi theo thỏa thuận là có lỗi, vi phạm nghĩa vụ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu giải quyết buộc chị Thư thực hiện nghĩa vụ trả nợ bao gồm vốn gốc,lãiquáhạnlà phù hợp theo quy địnhtại điều 466 của Bộluật Dân sự, Điều95 của Luậtcác tổ chức tín dụng. Hội đồng xét xử cần buộc chị Thư phải có nghĩa vụ thanh toán nợ vốn, lãi, phí cho nguyên đơn số tiền tổng cộng 234.567.495 đồng và tiếp tục trả lãi nợ quá hạn và phí theo thỏa thuận hợp đồng tính từ ngày 18/7/2023 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ của Hợp đồng tín dụng 130.633.837 đồng là phù hợp.

Án phí: yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên chị Thư là bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườngvụ Quốc Hộiquy định về mứcthu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lývà sửdụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng;

- Điều 466 của Bộ luật dân sự;

- Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Q.

Buộc chị Phan Thị Minh T phải có nghĩa vụ trả nợ vay, lãi và phí phát sinh cho Ngân hàng Q tổng số tiền là 234.567.495 đồng và và tiếp tục trả lãi nợ quá hạn và phí theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng số 089.HDTD808.18 ngày 15/3/2018trên số tiềnchưatrả tínhtừ ngày 18/7/2023đếnkhi thanh toánxong toàn bộ khoản nợ của Hợp đồng tín dụng 130.633.837 đồng.

2.Án phí:

- Chị Phan Thị Minh T phải chịu 11.728.375 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho Ngân hàng Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.763.000 đồng theo biên lai thu số 0018392 ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

3.Quyền kháng cáo:

Ngân hàng Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

Chị Phan Thị Minh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thihànhándân sự, người phảithi hànhándân sựđượcquyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầuthi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ