vanban.org

Bản án 39/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng các Điều 357, 463, 466 và Điều 470 của Bộ luật dân sự;

Áp d ng đi m b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 01/2019/HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao h ớng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, ph t vi ph m. Áp d ng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban th ờng v Quốc hội quy định về mức thu, mi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thép - Kế"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 357, 463, 466 và Điều 470 của Bộ luật dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 184 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2023/DS-ST
Ngày: 25/9/2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N HUYỆN MỘC HÓA TỈNH LONG AN

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Văn h i.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguy n Văn Lai

2. Ông Lê Văn Những

-Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Văn Quây là Th k Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.

Ngày 25 tháng 9 năm 2023 t i tr s Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án th l số: 139/2023/TLST-DS ngày 4 tháng 8 năm 2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đ a v án ra xét xử số: 47/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2023, giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Bà Ph m Thị T, sinh năm: 1962; địa chỉ: hu phố 2, thị trấn Bình Phong Th, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.

Bị đơn: Bà Lê Thị , sinh năm: 1973, địa chỉ: ấp 3, xã Bình Hòa Đ, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.

(bà T có mặt, bà K vắng mặt không có lý do)

NỘI UNG VỤ N:

Theo đơn kh i kiện và l i khai của nguyên đơn à Phạm Thị T trình ày nh sau:

Vào ngày 26/6/2022, bà Lê Thị có vay tiền của bà Ph m Thị T với số tiền là: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) khi vay hai bên thỏa thuận trong một tháng bà K sẽ trả hoàn tất số tiền trên. Lúc vay tiền của bà T, bà K làm giấy m ợn nợ cho bà T và hứa trả tiền đúng thời h n. Tuy nhiên, đến thời h n trả tiền cho bà T, thì bà K không trả nh đã thỏa thuận. Nhiều lần bà T yêu cầu bà K phải trả cho bà T số tiền là: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), nh ng bà K không trả mà cứ hẹn hết lần này đến lần khác cho đến nay vẫn không trả. Việc bà Lê Thị vay tiền, nh ng không trả đúng thời gian đã gây thiệt h i đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà T rất nhiều.

Vì vậy, nay bà T yêu cầu bà K phải có trách nhiệm trả cho bà số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Ngoài ra bà Ph m Thị T không yêu cầu tính lãi suất. T i phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện buộc bà Lê Thị trả số tiền gốc là 100.000.000đ và không yêu cầu tính lãi.

T i phiên hòa giải ngày 14/8/2023 bà Lê Thị thừa nhận nợ và xin trả dần hàng tháng mỗi tháng trả 7.000.000đ trả cho đến khi hết nợ, nh ng bà Ph m Thị T không đồng mà yêu cầu trả một lần trong thời gian sớm nhất.

Bị đơn bà Lê Thị đã đ ợc Tòa án tống đ t quyết định đ a v án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa. Nh ng bà K v ng m t không có l do nên Tòa án quyết định đ a v án ra xét xử v ng m t theo quy định của pháp luật.

Về tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp, gồm có: “Biên nhận tiền ngày 26/6/2022” ; Bị đơn không có yêu cầu phản tố v ng m t t i phiên tòa lần thứ hai không có l do nên không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì khác cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

au khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ v án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào k t quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đ ng t nh n định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn bà Ph m Thị T cung cấp “Biên nhận tiền ngày 26/6/2022”.T i phiên tòa nguyên đơn xác định bị đơn vẫn ch a trả tiền theo nh thỏa thuận, bị đơn đã vi ph m ngh a v trả tiền đã thỏa thuận, do đó nguyên đơn kh i kiện nên xác định đây là v việc tranh chấp về dân sự, c th là tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa th l giải quyết v án theo quy định t i khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 và Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[2] Về thẩm quyền giải quyết v án: Do đây là tranh chấp dân sự giữa cá nhân với cá nhân, bị đơn có nơi c trú t i: ấp 3, xã Bình Hòa Đông, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An có xác nhận của Công an xã. Do đó v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện MH, tỉnh LA theo quy định t i đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

[3] Về thời hiệu kh i kiện: Do không có đ ơng sự yêu cầu áp d ng thời hiệu nên căn cứ vào Điều 184 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về việc xét xử v ng m t bị đơn: Bị đơn bà Lê Thị đã đ ợc Tòa án triệu tập, tống đ t hợp lệ quyết định đ a v án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nh ng bà K v ng m t không có l do. Do đó, Tòa án tiến hành đ a v án ra xét xử v ng m t theo quy định t i Điều 227 và 228 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

[5] Về nội dung của v án:

[5.1] Về yêu cầu trả số tiền nợ gốc 100.000.000 đồng của nguyên đơn bà Ph m Thị T: Căn cứ vào Biên nhận tiền ngày 26/6/2022, hội đồng xét xử xét thấy, khi tham gia giao dịch các đ ơng sự là ng ời có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành lực hành vi dân sự, việc tham gia giao dịch xuất phát từ sự tự nguyện giữa các bên, giao dịch không vi ph m điều cấm của pháp luật, không trái đ o đức xã hội. Do đó, có đủ căn cứ xác định chữ k trong Biên nhận tiền ngày 26/6/2022 của bị đơn bà Lê Thị là chứng cứ chứng minh và t i biên bản hòa giải ngày 14/8/2023 bà K thừa nhận có nợ bà T số tiền 100.000.000 đồng. Trong quá trình tòa án giải quyết v án, bà K đã đ ợc Tòa án thông báo đầy đủ về yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn nh ng bà K không có kiến và không có yêu cầu phản tố đối với yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, có cơ s xác định giữa bà T và bà K đã xác lập hợp đồng vay tài sản, quá thời h n trả tiền theo thỏa thuận nh ng bị đơn không thực hiện ngh a v là vi ph m thời h n thanh toán. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu trả tiền vay gốc của bà T là phù hợp và có c s chấp nhận.

[5.2] Về yêu cầu trả lãi: T i phiên tòa, nguyên đơn bà Ph m Thị T không yêu cầu tính lãi. Nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[6] Về trách nhiệm do chậm thực hiện ngh a v trả tiền: Đối với trách nhiệm do chậm thực hiện ngh a v trả tiền sau khi xét xử đ ợc thực hiện theo quy định t i đi m b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, h ớng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, ph t vi ph m.

[7] Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án, buộc bà Lê Thị có ngh a v nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật đối với yêu cầu của nguyên đơn đ ợc Tòa án chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

Áp d ng các Điều 357, 463, 466 và Điều 470 của Bộ luật dân sự;

Áp d ng đi m b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 01/2019/HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao h ớng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, ph t vi ph m.

Áp d ng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban th ờng v Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của bà Ph m Thị T đối với bà Lê Thị .

Buộc bà Lê Thị phải trả cho bà Ph m Thị T số tiền vay gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu) đồng.

từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các tr ờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) ho c k từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ tr ờng hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Lê Thị phải chịu án phí là 5.000.000 đồng (Năm triệu) đồng.

Bà Ph m Thị T là ng ời cao tuổi có đơn xin mi n t m ứng án phí đã đ ợc mi n t m ứng án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Bà Ph m Thị T có quyền kháng cáo trong h n 15 (m ời lăm) ngày k từ ngày tuyên án. Đối với bà Lê Thị v ng m t t i phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 (m ời lăm) ngày k từ ngày nhận đ ợc bản án ho c k từ ngày Toà án niêm yết bản án.

4. Về việc thi hành án: Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ