CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! TỈNH!CÀ!MAU! ! Bản án số: 39/2022/HNGĐ-ST Ngày 20-4-2022 V/v tranh chấp ly hôn NHÂN!DANH! |
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Lệ Hoa
2. Ông Trần Phi Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân
dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau tham
gia phiên tòa: Ông Võ Hồng Quân - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2022/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Bé L (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã H, Thới Bình, Cà Mau.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh N (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Khóm 1, thị trấn T, Thới Bình, Cà Mau.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 10 năm 2021 và trong quá trình giải quyết
vụ án nguyên đơn chị Lê Bé L trình bày:
Chị L và anh N tự nguyện chung sống với nhau năm 2008, có đăng ký kết
hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn T ngày 01/7/2021, thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên cự cải, anh N không tôn trọng chị dẫn đến cuộc vợ chồng không hạnh phúc nên đã ly thân hơn 06 tháng nay. Chị L xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh N được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.
1
Con chung: Có hai người con chung là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 05/5/2009
và Nguyễn Thu T, sinh ngày 28/3/2012, hiện anh N đang nuôi dưỡng. Trường hợp, ly hôn chị thống nhất giao các con cho anh N tiếp tục nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên
họp cho anh Nguyễn Thanh N nhưng anh không có ý kiến.
Tại phiên tòa hôm nay: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình
phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của pháp luật; về nội dung vụ án thì các yêu cầu của chị L về hôn nhân; về con chung là có cơ sở chấp nhận; về cấp dưỡng nuôi con chị L không đặt ra nên không xem xét; về tài sản, nợ chung: Không có; về án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!
!
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị L yêu cầu ly hôn với anh N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Anh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm
lần thứ hai nhưng anh N đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Chị L và anh N tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký
kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nên đã ly thân hơn 06 tháng nay. Việc anh chị ly thân cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Xét về tình trạng hôn nhân và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình về nội dung vụ án là có cơ sở nên chấp nhận yêu cầu của chị L được ly hôn với anh N.
[2] Về con chung: Chị L thống nhất giao các con cho anh N tiếp tục nuôi
dưỡng. Xét ý kiến của chị L là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo
2
đức xã hội nên Hội đồng xét xử công nhận. Giao cháu Ngọc T, Thu T cho anh N tiếp tục nuôi dưỡng, chị L không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên
không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị L phải chịu số tiền là 300.000
đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị L đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT!ĐỊNH!
Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Thanh N.
Áp dụng khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và
gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Chị Lê Bé L và anh Nguyễn Thanh N được ly hôn.
[2] Về con chung: Công nhận sự tự nguyện của chị L về việc giao cháu
Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 05/5/2009 và Nguyễn Thu T, sinh ngày 28/3/2012 cho anh N tiếp tục nuôi dưỡng, chị L không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Bé L phải chịu số tiền
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 04/01/2022 chị L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014664 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9
3
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!
Chị L được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án, anh N vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
- Các đương sự;
Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!
- Tòa án tỉnh Cà Mau;
!
- VKSND huyện Thới Bình;
- Chi cục THADS huyện Thới Bình;
!
- UBND thị trấn T;
!
- Lưu hồ sơ.!!!!!!!!!!!!!
Võ!Quốc!Văn
4