- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị C yêu cầu được ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? 1 Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của bà L.T.M.C đối với ông T.T.T. Bà L.T.M.C đư c ly hôn với ông T.T.T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2022/HNGĐ-ST Ngày: 19/5/2022 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NINH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim Lành.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Quốc Hoàn;
2. Bà Võ Thị Trâm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Ông Bùi Quốc Việt- Kiểm sát viên.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.
Ngày 19 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 340/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 04 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số: 17/2022/QĐST-DS, ngày 10/5/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà L.T.M.C, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số 103, đường Phạm Văn Đồng, tổ 22, khu phố 2, phường L.H, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh Ninh – có đơn xin giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn : Ông T.T.T, sinh năm 1974. Địa chỉ: số 48/2, khu phố L.M, phường L.T.B, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh - Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/11/2021 và bản tự khai ngày 09/12/2021, quá trình thu thập chứng cứ - nguyên đơn bà L.T.M.C trình bày: Bà C và ông T.T.T chung sống từ năm 1996, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L.T.B, huyện Hòa Thành (nay là phường L.T.B, thị xã Hòa Thành), tỉnh Tây Ninh. V chồng chung sống hạnh ph c chỉ thời gian đ u, đến năm 2012 thì phát sinh nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân do tính tình không phù h p, bất đồng quan điểm sống, mặc khác ông T, không chăm lo gia đình, rư u chè, đánh đập bà C, v chồng chung sống không hạnh ph c, v chồng sống ly thân đến nay hơn 10 năm, không ai quan tâm đến ai. Năm 2021 bà C có đơn xin ly hôn đến Tòa án giải quyết, nhưng thời gian này bà và ông T cưới v cho con, s ảnh hưởng đến hạnh ph c của con, nên bà có đơn r t đơn khởi kiện. Thực tế ông và bà vẫn sống ly thân không đoàn tự đư c. V chồng chung sống không còn hạnh ph c, không còn tình cảm và cũng không thể tiếp tục sống chung. Nên bà C vẫn giữ yêu c u đư c ly hôn với ông T.
Về con chung: có 04 con chung tên: Tr n Hàn Lâm, sinh năm: 1997; Tr n Lâm Huy, sinh năm: 1998; Tr n Hàn Quốc, sinh năm: 2001; Tr n Ngọc Diệu Yên, sinh năm: 2010.
Sau Khi ly hôn bà C yêu c u trực tiếp nuôi con chung tên Tr n Ngọc Diệu Yên, sinh năm: 2010 . Không yêu c u ông T cấp dưỡng nuôi con. Riêng các con đã trưởng thành không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, n chung: không yêu c u giải quyết.
Bị đơn- ông T.T.T vắng mặt không lý do.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đ ng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đ ng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn bà L.T.M.C có đơn xin xet xử vắng mặt; bị đơn – ông T.T.T đã đư c triệu tập l n thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không lý do, nên HĐXX xét xử vắng mặt các đương sự là đ ng theo Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết 326/206/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử: chấp nhận yêu c u xin ly hôn của bà C đối với ông T; về con chung đã trưởng thành không đặt ra giải quyết, giao con chung chưa trưởng thành giao cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận bà C không yêu c u ông T cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, n chung không yêu c u giải quyết; về án phí: tính án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà L.T.M.C có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn ông T.T.T đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều l n nhưng vẫn vắng mặt không lý do; Tòa án xét xử vắng mặt theo Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự là đ ng quy định.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Bà C và ông T chung sống v chồng đã đư c Ủy ban nhân dân xã L.T.B, huyện Hòa Thành (nay là phường L.T.B, thị xã Hòa Thành), tỉnh Tây Ninh cấp giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn là hôn nhân h p pháp c n đư c pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Tuy nhiên bà C trình bày v chồng thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân do tính tình không phù h p, bất đồng quan điểm sống, mặc khác ông T, không chăm lo gia đình, rư u chè, đánh đập bà C, v chồng chung sống không còn hạnh ph c, v chồng sống ly thân đến nay hơn 10 năm, không ai quan tâm đến ai. Năm 2021 bà C có đơn xin ly hôn đến Tòa án giải quyết, nhưng có đơn xin r t đơn khởi kiện. Tuy nhiên việc r t đơn không hàn gắng v chồng, mà vẫn sống ly thân cho đến nay. Cho thấy, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Hơn nữa, Tòa án đã nhiều l n triệu tập h p lệ nhiều l n, nhưng ông T vẫn vắng mặt không lý do, điều này thể hiện ông T không có thiện chí hàn gắn tình cảm v chồng, bỏ mặc mối quan hệ hôn nhân của ông T. Do đó, c n chấp nhận yêu c u ly hôn của bà C là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Các con ông bà tên: Tr n Hàn Lâm, sinh năm: 1997; Tr n Lâm Huy, sinh năm: 1998; Tr n Hàn Quốc, sinh năm: 2001 đã trưởng thành, bà C không yêu c u giải quyết. Riêng con chung tên Tr n Ngọc Diệu Yên, sinh năm: 2010, sau khi ly hôn bà C yêu c u đư c tiếp tục nuôi con chưa trưởng thành, riêng em Nguyễn Diệu Yên cũng có nguyện vọng sống chung với bà C, đối với ông T vắng mặt không quan tâm đến việc trực tiếp nuôi con, Hội đồng xét xử, xét thấy yêu c u bà C và nguyện vọng em Yên là phù h p, nên c n giao con chưa trưởng thành cho bà C tiếp tục nuôi dưỡng là đ ng quy định.
Về tài sản chung, n chung: không yêu c u Tòa án giải quyết.
Bà C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1 Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của bà L.T.M.C đối với ông T.T.T. Bà L.T.M.C đư c ly hôn với ông T.T.T.
2. Về con chung: Các con tên: Tr n Hàn Lâm, sinh năm: 1997; Tr n Lâm Huy, sinh năm: 1998; Tr n Hàn Quốc, sinh năm: 2001 đã trưởng thành. Không không yêu c u giải quyết.
Giao con chung tên Tr n Ngọc Diệu Yên, sinh năm: 2010 cho bà C tiếp tục nuôi con, ghi nhận bà C không yêu c u ông T cấp dưỡng nuôi con.
Ông T đư c quyền thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung và n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Bà L.T.M.C phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình, nhưng đư c khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0020394, ngày 15/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận bà C đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho đương sự biết có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể ngày nhận bản án hay đư c niêm yết tại địa phương nơi cư tr .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh - VKSND tỉnh Tây Ninh - VKSND TX Hoà Thành. - CC.THADS TX Hoà Thành. - UBND xã Trường Đông - Các đương sự; - Lưu tập án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Th m phán - Ch t a phiên tòa Huỳnh Thị Kim Lành |