- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Dương Thị Ánh Ph và ông Phạm Chí Th"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Dương Thị Ánh Ph và ông Phạm Chí Th.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2022/HNGĐ-ST Ngày: 22-7-2022 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Nga
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Huy Xuân.
2. Ông Lê Ngọc Phi.
-Thư ký phiên tòa: Bà Tạ Thị Mỹ Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Bích - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 7 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 93/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2022/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Đức giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị Ánh Ph, sinh năm 1987.
HKTT: Tổ A (nay là tổ A1), ấp B (nay là ấp B1), xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Chỗ ở hiện nay: Tổ A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Phạm Chí Th, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ A (nay là tổ A1, ấp B (nay là ấp B1), xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
(Bà Ph, ông Th vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn, bà Dương Thị Ánh Ph trình bày: Sau khi tìm hiểu nhau được khoảng 01 năm thì bà Ph và ông Phạm Chí Th mới đi đến hôn nhân. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 16-4-2012 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân ông Th không lo làm ăn, thường uống rượu, không quan tâm tới cuộc sống gia đình. Bà Ph cũng đã khuyên can để ông Th sửa đổi, vợ chồng tiếp tục chung sống, lo cho con chung nhưng qua thời gian ông Th vẫn không sửa đổi. Từ đầu năm 2020 thì bà Ph quyết định dẫn theo con chung về sống với gia đình của bà Ph tại xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước cho đến nay. Trong thời gian ly thân thì vợ chồng cũng không hàn gắn tình cảm, ông Th cũng không phụ cấp để bà Ph nuôi dưỡng con chung. Nay, bà Ph yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về hôn nhân: Bà Ph xin được ly hôn với ông Th.
Về nuôi con chung: Có 01 người con chung là Phạm Dương Quốc Th, sinh ngày 07-10-2015. Bà Ph có nguyện vọng nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với ông Phạm Chí Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do vì vậy không lấy lời khai và tiến hành hòa giải được.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đúng phần quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
Về nuôi con chung: Giao con chung cho bà Ph được quyền nuôi dưỡng; ông Th không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Ph không yêu cầu nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Dương Thị Ánh Ph và ông Phạm Chí Th sống chung với nhau có đăng ký kết hôn, nay bà Ph yêu cầu ly hôn nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Nơi cư trú của ông Th là xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nên Tòa án nhân dân huyện Châu Đức thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Ph vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Th đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai (không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan) nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Ph và ông Th trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 16-4-2012 tại UBND xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo bà Ph là ông Th không lo làm ăn, thường uống rượu, không quan tâm tới cuộc sống gia đình. Từ đầu năm 2020 thì bà Ph quyết định dẫn theo con chung về sống với gia đình của bà Ph tại xã C, huyện D, tỉnh Bình Phước và vợ chồng ly thân cho đến nay. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của bà Ph, Tòa án đã triệu tập ông Th để làm việc và hoà giải về quan hệ hôn nhân nhưng ông Th vẫn không đến. Ngoài ra, theo kết quả xác minh tại địa phương thì mâu thuẫn giữa bà Ph và ông Th là có thật. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa bà Ph và ông Th ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình xử cho bà Ph được ly hôn với ông Th.
Về nuôi con chung: Xét thấy, từ khi bà Ph và ông Th ly thân thì con chung là Phạm Dương Quốc Th, sinh ngày 07-10-2015 do bà Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Nay, bà Ph có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là phù hợp nên cần áp dụng khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình giao con chung cho bà Ph nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của bà Ph không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Ph không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Bà Ph phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (DSST) đối với yêu cầu ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
1.Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Dương Thị Ánh Ph và ông Phạm Chí Th.
2.Về nuôi con chung: Bà Dương Thị Ánh Ph và ông Phạm Chí Th có 01 người con chung là Phạm Dương Quốc Th, sinh ngày 07-10-2015;
Giao con chung Phạm Dương Quốc Th, sinh ngày 07-10-2015 cho bà Dương Thị Ánh Ph trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của bà Dương Thị Ánh Ph không yêu cầu ông Phạm Chí Th cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Phạm Chí Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3.Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4.Về án phí: Bà Dương Thị Ánh Ph phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí DSST đối với yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007795 ngày 11 tháng 3 năm 2022; bà Dương Thị Ánh Ph đã nộp xong án phí DSST đối với yêu cầu ly hôn.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh BR-VT; -VKSND H.Châu Đức; -Chi cục THADS H.Châu Đức; -UBND xã C; -Các đương sự; -Lưu HS. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Lê Thị Thanh Nga |