vanban.org

Bản án 39/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI -TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2022/HNGĐ-ST
Ngày 06- 5-2022
V/v “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Long.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Công Trung

2/ Bà Huỳnh Thị Bích Vân

- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Đình Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ba Tri.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tiến – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình đã thụ lý số: 39/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 (Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022) giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1992 (có mặt);

Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992 (vắng mặt);

Địa chỉ: Số 170/TN, ấp A, xã B, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 24/12/2021, trong quá trình tố tụng chị Nguyễn Thị Kim L trình bày:

Chị và anh Nguyễn Văn T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Ba Tri vào ngày 26/6/2013. Chị và anh T chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh T không lo làm ăn, cờ bạc và không phụ giúp nuôi con, giữa vợ chồng không còn tiếng nói chung. T khi phát sinh mâu thu n thì chị và anh T sống ly thân đến nay. Trong thời gian sống ly thân, chị nh n thấy chị và anh T không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu xin ly hôn với anh T.

Chị và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung tên: Nguyễn Văn T1, sinh ngày 03/8/2013 và Nguyễn Văn N, sinh ngày 29/3/2016. Khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu N và cháu T1 sẽ do anh T nuôi dưỡng, chị và anh T không cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung không, nợ chung không có.

* Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng v n vắng mặt không lý do.

Tại Tòa:

Nguyên đơn chị L trình ày: Chị v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn T. Chị yêu cầu nuôi cháu N và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, còn cháu T1 sẽ do anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chị L không cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri trình ày quan điểm:

Về tố tụng, Thẩm phán đã thực hiện đúng trình tự thủ tục. Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự thủ tục, thể hiện vô tư, khách quan. Đối với đương sự, nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình; bị đơn anh T được triệu t p hợp lệ nhưng vắng mặt nên việc đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh T là phù hợp.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Nguyễn Văn T có đăng ký kết hôn đúng quy định tại Ủy ban nhân dân xã B vào năm 2013 nên quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh T là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, chị L và anh T phát sinh mâu thu n. Anh T biết việc chị L yêu cầu ly hôn, yêu cầu nuôi con nhưng anh T không tham gia hòa giải, không có ý kiến phản bác yêu cầu của chị L. T đó cho thấy, mâu thu n vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và đôi bên không có T chí hàn gắn.

Về con chung, chị L yêu cầu nuôi cháu N và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, còn cháu T1 sẽ do anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chị L không cấp dưỡng nuôi con. Căn cứ, Điều 51, 56, 81, 82 Lu t hôn nhân và gia đình đề nghị chấp nh n yêu cầu của chị L về việc yêu cầu ly hôn với anh T. Giao cháu N cho chị L nuôi dưỡng, ghi nh n việc chị L tự nguyện không yêu cấu anh T cấp dưỡng nuôi con. Giao cháu T1 cho anh T nuôi dưỡng và chị L không cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung không có nên không xem xét.

T các lời trình bày trên;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn T được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng v n vắng mặt không lý do. Do đó, việc đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh T là phù hợp với quy định tại Điều 227, 228 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B (Ba Tri- Bến Tre) vào ngày 26/6/2013 nên quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh T là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, chị L và anh T phát sinh mâu thu n nhưng đôi bên không có T chí hàn gắn. Chị L v n giữ nguyên quan điểm xin ly hôn với anh T; anh T đã được Toà án tống đạt hợp lệ nhưng anh T vắng mặt không lý do, điều đó đồng nghĩa với việc anh T tự tước đi quyền phản bác ý kiến đối với yêu cầu của chị L. Xét tình trạng hôn nhân giữa chị L và anh T không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào quy định tại Điều 51, 56 Lu t hôn nhân và gia đình có cơ sở chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị L đối với anh T.

Về con chung: chị L yêu cầu nuôi cháu N và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, còn cháu T1 sẽ do anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chị L không cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Xét quan điểm đề nghị giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nh n định của Hội đồng xét xử nên được chấp nh n.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Kim L phải nộp theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ Điều 227, 228 Bộ lu t tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim L đối với anh Nguyễn Văn T.

2. Con chung: chị Nguyễn Thị Kim L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn N sinh ngày 29/3/2016, anh Nguyễn Văn T không cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn T1 sinh ngày 03/8/2013, chị Nguyễn Thị Kim L không cấp dưỡng nuôi con. Chị L, anh T có quyền thăm nom con chung. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.

3. Tài sản chung: Không có.

4. Nợ chung: Không có.

5. Án phí hôn nhân và gia đình sô thaåm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Kim L phải nộp và được khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003663 ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Án phí chị L đã nộp xong.

6. Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Lu t Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thu n thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Lu t Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Lu t thi haønh aùn daân sự.

7. Baùo cho nguyên đơn bieát coù quyeàn khaùng caùo trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyên án sơ thẩm. Bị đơn coù quyeàn khaùng caùo trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ