- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nuôi con”"
- Tòa quyết gì? 1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị B đ i với anh Kiên Samol T. Chị B được ly hôn với anh T.
- Căn cứ chính? Điều 228 luật T t ng dân s; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 39/2021/HNGĐ-ST Ngày: 27-4-2021 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành h n Hội đồng t
ơ th m gồm
Th m phán - Ch t a phi n tòa à Lê Thị Vân Quỳnh.
Các H i th m nh n d n
à Trần Thị Thúy
Ông Thái Kim Thành
- hư ký hi n tòa: à Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Gò ầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm át nhân dân huyện G, tỉnh ây Ninh Tm gia phiên tòa: à Đặng Ngô Anh Thư - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 4 năm 2021, t i Tr s Tòa án nhân dân huy n G xét x công khai s th m v án th lý s 641/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nuôi con”, theo Quy t định đưa v án ra xét x s 29/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021, gi a các đư ng s :
- Nguy n đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm: 1994 “Vắng mặt”.
- Bị đơn: Anh Kiên Samol T, sinh năm: 1990 “Vắng mặt”.
Cùng địa chỉ: ấp N, xã B, huy n G, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ghi ngày 19-11-2020 và qua các lần làm việc, nguy n đơn chị Nguyễn Thị B trình bày Chị cùng chồng là anh Kiên Samol T chung s ng với nhau năm 2010, hôn nhân t nguy n, có tổ chức lễ cưới. Ngày cưới gia đình chồng có cho chị n trang nhưng không còn do vợ chồng đã bán h t để nuôi con. Vợ chồng có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã , huy n G vào ngày 05-7- 2012. Sau khi cưới, vợ chồng s ng chung với cha mẹ chị t i ấp 5, xã , cho đ n khi chồng chị bỏ đi vào năm 2014.
Vợ chồng có 02 con chung gồm Kiên Bình L, sinh ngày 04-10-2010 và Kiên Minh G, sinh ngày 16-5-2013. Hi n c 02 con đều đang s ng với chị.
Về tài s n chung và nợ chung: Không có.
Vợ chồng chung s ng đ n năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chồng chị có tình c m với người ph n khác nên không còn thư ng yêu vợ con. Cùng thời điểm năm 2014, chồng chị bỏ nhà đi đ n nay và không quay về. Thỉnh tho ng, chồng chị có gọi đi n tho i về cho chị nhưng chị không bi t chồng chị đang sinh s ng đâu và làm công vi c gì. Kho ng năm 2017, chị cùng các con có về quê chồng tỉnh T để thăm gia đình và họ hàng bên chồng, từ đó chị bi t được chồng chị cũng không về quê T sinh s ng. Đ n hi n t i tình c m vợ chồng không còn.
Nay chị yêu cầu được ly hôn với Kiên Samol T.
Về con chung: Chị yêu cầu được nuôi c hai con và không yêu cầu chồng chị cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung và nợ chung: Chị không yêu cầu gi i quy t.
ị đ n anh Kiên Samol T đã được Tòa án tri u tập hợp l nhiều lần để làm vi c nhưng anh T vắng mặt không có lý do chính đáng, nên Tòa án không thu thập được ý ki n của anh T đ i với các yêu cầu của chị .
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n G tham gia phiên tòa phát biểu: Từ khi th lý cho đ n trước thời điểm H i đồng xét x nghị án, Th m phán, H i đồng xét x , Thư ký phiên tòa và nh ng người Tham gia t t ng tuân thủ đúng theo pháp luật t t ng dân s .
Đ i với ý ki n về vi c gi i quy t v án, đề nghị H i đồng xét x chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị B đ i với anh T. Về con chung: Giao 02 con chung cho chị B nuôi, ghi nhận chị không yêu cầu anh T ph i cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung: Chị không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án được th m tra t i phiên tòa và căn cứ vào k t qu tranh luận t i phiên tòa. H i đồng xét x nhận định:
1 Về t t ng: Nguyên đ n có đ n xin xét x vắng mặt, bị đ n đã được Tòa án tri u tập hợp l đ n Tm d phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng. H i đồng xét x vẫn ti n hành xét x trong trường hợp vắng mặt các đư ng s là phù hợp với kho n 1 Điều 228 luật T t ng dân s .
2 Về n i dung:
Về hôn nhân: Chị B và anh T chung s ng với nhau vào năm 2010, có tìm hiểu, hôn nhân t nguy n và có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã B, huy n G vào năm 2012, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và b o v . Nay chị B có yêu cầu ly hôn, Tòa án th lý và gi i quy t theo thủ t c chung.
Qua lời trình bày của chị thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do anh T có tình c m với người ph n khác. Sau đó, anh T bỏ nhà đi từ 2014 cho đ n nay không quay về, cho thấy anh T đã bỏ mặc không còn quan tâm đ n vợ con và không có thi n chí hàn gắn gia đình. Nên H i đồng xét x có đủ c s xác định mâu thuẫn gi a anh chị đã trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Từ đó, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị B đ i với anh T là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị B yêu cầu được nuôi c 02 con chung và không yêu cầu anh T có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con. Thấy rằng, yêu cầu của chị phù hợp với nguyên vọng của c 02 cháu là mu n được ti p t c s ng với mẹ. Vì vậy, để b o đ m cho s phát triển B thường về mọi mặt cho các cháu, H i đồng xét x cần chấp nhận yêu cầu của chị B, giao 02 con chung của anh chị gồm cháu Kiên Bình L, sinh ngày 04-10-2010 và cháu Kiên Minh G, sinh ngày 16-5-2013 cho chị B được quyền ti p t c nuôi dưỡng, giáo d c là phù hợp với các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài s n chung và nợ chung: Chị B không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t. Khi nào anh T có yêu cầu sẽ được gi i quy t trong v án khác.
[2.4 Về án phí: Chị B ph i chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình s th m theo quy định t i kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/U TVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c h i quy định về án phí, l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 228 luật T t ng dân s ; các điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/U TVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c h i quy định về phí, l phí Tòa án:
1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị B đ i với anh Kiên Samol T. Chị B được ly hôn với anh T.
2/. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị B được quyền ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c 02 con chung gồm: Kiên Bình L, sinh ngày 04-10-2010 và Kiên Minh G, sinh ngày 16-5-2013. Ghi nhận chị B không yêu cầu anh Kiên Samol T cấp dưỡng nuôi con.
Anh Kiên Samol T có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr .
3/. Về tài s n chung và nợ chung: Chị B không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t. Khi nào anh T có yêu cầu sẽ được gi i quy t trong v án khác.
4/. Về án phí: Chị B chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân s th m, được khấu trừ vào s tiền t m ứng án phí đã n p là 300.000 đồng theo biên lai thu s 0012538 ngày 19-11-2020 của Chi c c Thi hành án dân s huy n Gò ầu. Chị B đã n p đủ án phí.
Các đư ng s được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đ t hợp l .
Trường hợp b n án, quy t định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s , thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
| Nơi nh n - TAN tỉnh Tây Ninh; - VKSN tỉnh Tây Ninh; - VKSN huy n G; - CC TDS huy n G; - UBND xã B, huy n G; - Các đư ng s ; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Vân Quỳnh |