vanban.org

Bản án 39/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị B đ i với anh Kiên Samol T. Chị B được ly hôn với anh T.

2/. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị B được quyền ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c 02 con chung gồm: Kiên Bình L, sinh ngày 04-10-2010 và Kiên Minh G, sinh ngày 16-5-2013. Ghi nhận chị B không yêu cầu anh Kiên Samol T cấp dưỡng nuôi con. Anh Kiên Samol T có quyền và nghĩa v thăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nuôi con”"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị B đ i với anh Kiên Samol T. Chị B được ly hôn với anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 luật T t ng dân s; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 39/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 27-4-2021
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình về
ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành h n Hội đồng t

ơ th m gồm

Th m phán - Ch t a phi n tòa à Lê Thị Vân Quỳnh.

Các H i th m nh n d n

à Trần Thị Thúy

Ông Thái Kim Thành

- hư ký hi n tòa: à Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Gò ầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm át nhân dân huyện G, tỉnh ây Ninh Tm gia phiên tòa: à Đặng Ngô Anh Thư - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2021, t i Tr s Tòa án nhân dân huy n G xét x công khai s th m v án th lý s 641/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nuôi con”, theo Quy t định đưa v án ra xét x s 29/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021, gi a các đư ng s :

- Nguy n đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm: 1994 “Vắng mặt”.

- Bị đơn: Anh Kiên Samol T, sinh năm: 1990 “Vắng mặt”.

Cùng địa chỉ: ấp N, xã B, huy n G, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ghi ngày 19-11-2020 và qua các lần làm việc, nguy n đơn chị Nguyễn Thị B trình bày Chị cùng chồng là anh Kiên Samol T chung s ng với nhau năm 2010, hôn nhân t nguy n, có tổ chức lễ cưới. Ngày cưới gia đình chồng có cho chị n trang nhưng không còn do vợ chồng đã bán h t để nuôi con. Vợ chồng có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã , huy n G vào ngày 05-7- 2012. Sau khi cưới, vợ chồng s ng chung với cha mẹ chị t i ấp 5, xã , cho đ n khi chồng chị bỏ đi vào năm 2014.

Vợ chồng có 02 con chung gồm Kiên Bình L, sinh ngày 04-10-2010 và Kiên Minh G, sinh ngày 16-5-2013. Hi n c 02 con đều đang s ng với chị.

Về tài s n chung và nợ chung: Không có.

Vợ chồng chung s ng đ n năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chồng chị có tình c m với người ph n khác nên không còn thư ng yêu vợ con. Cùng thời điểm năm 2014, chồng chị bỏ nhà đi đ n nay và không quay về. Thỉnh tho ng, chồng chị có gọi đi n tho i về cho chị nhưng chị không bi t chồng chị đang sinh s ng đâu và làm công vi c gì. Kho ng năm 2017, chị cùng các con có về quê chồng tỉnh T để thăm gia đình và họ hàng bên chồng, từ đó chị bi t được chồng chị cũng không về quê T sinh s ng. Đ n hi n t i tình c m vợ chồng không còn.

Nay chị yêu cầu được ly hôn với Kiên Samol T.

Về con chung: Chị yêu cầu được nuôi c hai con và không yêu cầu chồng chị cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Chị không yêu cầu gi i quy t.

ị đ n anh Kiên Samol T đã được Tòa án tri u tập hợp l nhiều lần để làm vi c nhưng anh T vắng mặt không có lý do chính đáng, nên Tòa án không thu thập được ý ki n của anh T đ i với các yêu cầu của chị .

Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n G tham gia phiên tòa phát biểu: Từ khi th lý cho đ n trước thời điểm H i đồng xét x nghị án, Th m phán, H i đồng xét x , Thư ký phiên tòa và nh ng người Tham gia t t ng tuân thủ đúng theo pháp luật t t ng dân s .

Đ i với ý ki n về vi c gi i quy t v án, đề nghị H i đồng xét x chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị B đ i với anh T. Về con chung: Giao 02 con chung cho chị B nuôi, ghi nhận chị không yêu cầu anh T ph i cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung: Chị không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án được th m tra t i phiên tòa và căn cứ vào k t qu tranh luận t i phiên tòa. H i đồng xét x nhận định:

1 Về t t ng: Nguyên đ n có đ n xin xét x vắng mặt, bị đ n đã được Tòa án tri u tập hợp l đ n Tm d phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng. H i đồng xét x vẫn ti n hành xét x trong trường hợp vắng mặt các đư ng s là phù hợp với kho n 1 Điều 228 luật T t ng dân s .

2 Về n i dung:

Về hôn nhân: Chị B và anh T chung s ng với nhau vào năm 2010, có tìm hiểu, hôn nhân t nguy n và có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã B, huy n G vào năm 2012, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và b o v . Nay chị B có yêu cầu ly hôn, Tòa án th lý và gi i quy t theo thủ t c chung.

Qua lời trình bày của chị thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do anh T có tình c m với người ph n khác. Sau đó, anh T bỏ nhà đi từ 2014 cho đ n nay không quay về, cho thấy anh T đã bỏ mặc không còn quan tâm đ n vợ con và không có thi n chí hàn gắn gia đình. Nên H i đồng xét x có đủ c s xác định mâu thuẫn gi a anh chị đã trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Từ đó, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị B đ i với anh T là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị B yêu cầu được nuôi c 02 con chung và không yêu cầu anh T có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con. Thấy rằng, yêu cầu của chị phù hợp với nguyên vọng của c 02 cháu là mu n được ti p t c s ng với mẹ. Vì vậy, để b o đ m cho s phát triển B thường về mọi mặt cho các cháu, H i đồng xét x cần chấp nhận yêu cầu của chị B, giao 02 con chung của anh chị gồm cháu Kiên Bình L, sinh ngày 04-10-2010 và cháu Kiên Minh G, sinh ngày 16-5-2013 cho chị B được quyền ti p t c nuôi dưỡng, giáo d c là phù hợp với các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài s n chung và nợ chung: Chị B không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t. Khi nào anh T có yêu cầu sẽ được gi i quy t trong v án khác.

[2.4 Về án phí: Chị B ph i chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình s th m theo quy định t i kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/U TVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c h i quy định về án phí, l phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 228 luật T t ng dân s ; các điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/U TVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c h i quy định về phí, l phí Tòa án:

1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị B đ i với anh Kiên Samol T. Chị B được ly hôn với anh T.

2/. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị B được quyền ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c 02 con chung gồm: Kiên Bình L, sinh ngày 04-10-2010 và Kiên Minh G, sinh ngày 16-5-2013. Ghi nhận chị B không yêu cầu anh Kiên Samol T cấp dưỡng nuôi con.

Anh Kiên Samol T có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr .

3/. Về tài s n chung và nợ chung: Chị B không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t. Khi nào anh T có yêu cầu sẽ được gi i quy t trong v án khác.

4/. Về án phí: Chị B chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân s th m, được khấu trừ vào s tiền t m ứng án phí đã n p là 300.000 đồng theo biên lai thu s 0012538 ngày 19-11-2020 của Chi c c Thi hành án dân s huy n Gò ầu. Chị B đã n p đủ án phí.

Các đư ng s được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đ t hợp l .

Trường hợp b n án, quy t định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s , thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Cỡ chữ