- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Trần Đình Th"
- Tòa quyết gì? Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 203 Bộ luật tố tụng ân sự; Điều 208 Bộ luật tố tụng ân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN E T NH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2021/HNGĐ - ST Ngày: 30/09/2021. “V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR, T NH ĐẮK LẮK
- Th nh ph n Hộ n
h
c :
Th m phán - h t a phiên t a: Bà Trần Thị Nhã Phương.
ác i th m nh n d n: Ông Nguyễn Thế Hằng và ông Y Nik Êban.
- Thư ký phiên toà: Ông Y Kăn Niê - Chức vụ: Thư T a án nhân ân huyện a Kar tỉnh Đắk Lắ .
- Đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện EaKar tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tất Tại - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 30/09/2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện aKar tỉnh Đắk Lắ . Toà án nhân ân huyện aKar mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ l số: 227/2021/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 06 năm 2021. Về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2021/QĐST – HNGĐ, ngày 27 tháng 08 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2021/QĐST – HNGĐ ngày 13 tháng 09 năm 2021.
Giữa các đương sự:
*N uyên n: Bà N uyễn Thị H sinh năm 1969.
Địa chỉ: Số 20 Hoàng D hối A thị trấn E, huyện K tỉnh Đ. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)
*Bị n: Ông Tr n Đình T, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Số 20 Hoàng D hối A thị trấn E, huyện K tỉnh Đ. (Vắng mặt)
NHẬN THẤY
*Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng bà Nguyễn Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi ết hôn với ông Trần Đình T trên cơ sở tình yêu tự nguyện có làm thủ tục đăng
ết hôn tại UBND thị trấn E, huyện K tỉnh Đ vào ngày 29/03/2004.
Sau hi về chung sống với nhau cuộc sống vợ chồng thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn nên hông thể h a h hợp được. Xét thấy tình cảm vợ chồng hông còn cuộc sống vợ chồng hông thể éo ài thêm mục đích hôn nhân hông đạt được. Nên tôi có nguyện vọng xin được ly hôn với ông Trần Đình T.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống chúng tôi có 01 con chung, cháu tên Trần Nguyễn Duy L, sinh ngày 21/09/2005.
Nguyện vọng về con: Tôi có nguyện vọng xin được trực tiếp chăm sóc và nuôi ưỡng cháu Trần Nguyễn Duy L, sinh ngày 21/09/2005 cho đến hi cháu đủ 18 tuổi và hông yêu cầu ông Trần Đình T phải có trách nhiệm cấp ưỡng tiền nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chúng tôi tự thỏa thuận phân chia hông yêu cầu T a án đề cập giải quyết.
Đối với bị đơn ông Trần Đình T mặc ù đã được T a án nhân ân huyện EaKar tiến hành niêm yết hợp lệ thông báo về việc thụ l vụ án giấy triệu tập thông báo về phiên họp iểm tra việc giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải theo quy định nhưng ông Trần Đình T hông đến T a án để làm việc. Căn cứ vào các Điều 70 72 hoản 2 Điều 208 Bộ luật tố tụng ân sự năm 2015, Tòa án nhân ân huyện đã tiến hành phiên họp iểm tra việc giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ vắng mặt bị đơn ông Trần Đình T. Và giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
T a án nhân ân huyện aKar cũng đã tiến hành xác minh quan hệ hôn nhân của vợ chồng ông Trần Đình T và bà Nguyễn Thị H tại chính quyền địa phương. Ban tự quản Khối A thị trấn xác định: Ông Trần Đình T có đăng hộ hẩu tại Khối A thị trấn , huyện K tỉnh Đ và hiện nay vẫn đang sinh sống làm ăn ổn định tại địa phương. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa bà H với T thì chính quyền địa phương hông nắm rõ. Tuy nhiên từ hoảng đầu năm 2021 đến nay thì thấy hai vợ chồng ông T, bà H sinh sống ở hai nhà hác nhau hông sống chung nữa.
Căn cứ Điều 203 Bộ luật tố tụng ân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huyện EaKar tỉnh Đ đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Ngày 13/09/2021 T a án nhân ân huyện aKar mở phiên t a xét xử vụ án, tuy nhiên tại phiên t a bị đơn ông Trần Đình T vắng mặt lần thứ nhất không có lý o. Căn cứ hoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên t a.
Tại phiên t a hôm nay xét thấy yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H về việc đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết cho bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Trần Đình T nguyện vọng được nuôi ưỡng con chung là cháu Trần Nguyễn Duy L đến tuổi trưởng thành (Tr n 18 tuổi . Ngoài ra bà H không có
iến hay yêu cầu gì thêm.
Bị đơn ông Trần Đình T vắng mặt tại phiên t a lần thứ hai hông có l o.
Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng ân sự năm 2015 và thực hiện đúng các quy định của bộ luật tố tụng ân sự về phiên toà sơ thẩm việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng ể từ hi thụ l vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án nguyên đơn đã thực hiện đúng bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của các đương sự được quy định tại các Điều 70 71 và Điều 72 Bộ luật tố tụng ân sự.
- Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa ông T với bà H hông c n tình cảm hông quan tâm chăm sóc nhau hôn nhân hông c n hạnh phúc. Vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn hởi iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Bà H và ông T có 01 con chung là cháu Trần Nguyễn Duy L, sinh ngày 21/09/2005. Bà Nguyễn Thị H có nguyện vọng nuôi ưỡng, chăm sóc con chung và quá trình giải quyết vụ án tại biên bản lấy lời hai cháu L có nguyện vọng xin được ở với mẹ là bà Nguyễn Thị H. Vì vậy để đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh về tâm sinh l cũng như để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu L là hoàn toàn phù hợp và thỏa đáng nên cần chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 81 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giao cháu Trần Nguyễn Duy L cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc và nuôi ưỡng cho đến hi cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp ưỡng nuôi con: Bà H hông yêu cầu nên hông đề cập để giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ: Các bên đương sự hông yêu cầu giải quyết nên hông đề cập.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên toà và ý kiến c a đương sự, quan điểm c a Kiểm sát viên tại phiên t a, i đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đơn hởi iện của bà Nguyễn Thị H, đề ngày 31/05/2021 T a án nhân ân huyện aKar xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, được quy định tại hoản 1 Điều 51 hoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Áp ụng hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 và Điều 195 Bộ luật tố tụng ân sự năm 2015 thì Tòa án nhân ân huyện aKar thụ l giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Về th tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện đã niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2021/QĐST – HNGĐ ngày 27 tháng 08 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2021/QĐST – HNGĐ ngày 13 tháng 09 năm 2021 đối với bị đơn ông Trần Đình T. Tuy nhiên tại phiên toà hôm nay bị đơn ông Trần Đình T vắng mặt lần thứ hai hông có l o. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng ân sự năm 2015 Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn ông Trần Đình T.
Về quan hệ hôn nh n: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Đình T ết hôn vào năm 2004, trên cơ sở tự nguyện có làm thủ tục đăng
ết hôn tại UBND thị trấn E, huyện K tỉnh Đ nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau hi về chung sống với nhau cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm hông thể h a hợp ẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt. Hai vợ chồng hông c n chung sống ly thân từ đầu năm 2021 đến nay hai vợ chồng hông hề quan tâm hay chăm sóc gì đến nhau. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào hoản 1 Điều 51 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu hởi iện cho bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Trần Đình T.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Đình T có 01 con chung là cháu Trần Nguyễn Duy L, sinh ngày 21/09/2005. Quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị H có nguyện vọng nuôi ưỡng chăm sóc con chung và lấy lời hai của cháu Trần Nguyễn Duy L, thì cháu L cũng có nguyện vọng là được ở với bà H. Vì vậy để đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh về tâm sinh l cũng như để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu L là hoàn toàn phù hợp và thỏa đáng nên cần chấp nhận. Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 81 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giao cháu Trần Nguyễn Duy L, sinh ngày 21/09/2005 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc và nuôi ưỡng cho đến hi cháu đủ 18 tuổi là hợp l .
Về cấp ưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị H hông yêu cầu nên hông đề cập để giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ: Đương sự hông yêu cầu giải quyết nên Tòa án hông đề cập giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ rên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 203 điểm b hoản 2 Điều 227 hoản 3 Điều 228, và Điều 266 Bộ Luật tố tụng ân sự năm 2015.
- Căn cứ hoản 1 Điều 51 hoản 1 Điều 56 Điều 57 Điều 58 Điều 81 Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử ụng án phí và lệ phí t a án.
Tuyên x : Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1969 được ly hôn với ông Trần Đình T sinh năm 1964.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Nguyễn Duy L, sinh ngày 21/09/2005 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc và nuôi ưỡng cho đến hi cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp ưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị H hông yêu cầu nên hông đề cập để giải quyết.
Ông Trần Đình T được quyền đi lại thăm nom con chung và hông ai được cản trở. Tuy nhiên ông T hông được lạm ụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi ưỡng và giáo ục con chung. Vì lợi ích của con chung hi cần thiết các bên có quyền thay đổi việc nuôi con chung.
- Về tài sản chung và công nợ: Đương sự hông yêu cầu giải quyết nên Tòa án hông đề cập giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng , tiền án phí ly hôn sơ thẩm được hấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án ân sự huyện aKar, theo biên lai thu án phí số 60AA/2021/0005397, ngày 03/06/2021.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H; bị đơn ông Trần Đình T được quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| N nhận: - T N t nh Đắk Lắk; - VKSN t nh Đắk Lắk; - VKSN huyện EaKar; - hi cục T S huyện EaKar; - UBN thị trấn E, huyện K; - ác đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Th phán - Ch a ph ên a Tr n Thị Nhã Phư n |