- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƢ M’GAR | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK LẮK Bản án số: 39/2021/HNGĐ-ST Ngày: 25 – 10 – 2021 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƢ M’GAR, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Việt Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Cao Thị Hồng Châu, ông Nguyễn Văn Mạnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trung – Thư ký Toà án nhân dân huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.
- ại diện Viện ki m sát nh n d n huyện Cư M gar tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thu Thủy – Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 10 năm 2021 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cư M’gar xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 143/2021/TLST–HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2021/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 9 năm 2021, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị P – Sinh năm: 2001 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk.
* Bị đơn: Anh Phạm Văn T – Sinh năm: 1987 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn chị Lê Thị P trình bày:
Chị và anh Phạm Văn T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong quan điểm sống, tính tình vợ chồng không hòa hợp, mâu thuẫn về vấn đề kinh tế gia đình, dù đã cố gắng khắc phục nhưng không có kết quả. Đến tháng 5/2020 thì vợ chồng đã sống ly thân.
Nay, xét thấy không còn tình cảm với anh T nữa nên chị P yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Gia H - Sinh ngày: 20/8/2019. Khi ly hôn, chị có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Gia Huy cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
ối với bị đơn anh Phạm Văn T: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập đương sự và các văn bản tố tụng cho anh Phạm Văn T nhưng anh T đều không đến Tòa án làm việc nên Tòa án không tiến hành lấy lời khai của anh T được.
Tại Biên bản xác minh ngày 20/4/2021 tại xã Ea Mnang, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk thể hiện: Anh Phạm Văn T hiện cư trú tại Thôn Bình Hòa, xã Ea Mnang, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk, giữa chị P và anh T có xảy ra nhiều mâu thuẫn, Ban tự quản thôn đã tổ chức hòa giải nhưng anh T không hợp tác, về mâu thuẫn giữa anh T và chị P đã đến mức trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn cho chị Lê Thị P đối với anh Phạm Văn T theo quy định pháp luật.
Ki m sát viên phát bi u quan đi m: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng, đồng thời phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về: Thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, thu thập chứng cứ, xác định tư cách của những người tham gia tố tụng, thời hạn chuẩn bị xét xử đúng quy định pháp luật. Nguyên đơn chị Lê Thị P đã thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Phạm Văn T không chấp hành nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị P, chị Lê Thị P được ly hôn anh Phạm Văn T.
Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Gia H (Sinh ngày: 20/8/2019) cho chị Lê Thị P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Về án phí: Chị Lê Thị P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Ki m sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn giữa nguyên đơn là chị Lê Thị P và bị đơn là anh Phạm Văn T có địa chỉ tại thôn B, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Đắk Lắk
Về thủ tục tố tụng: Đối với nguyên đơn chị Lê Thị P có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh Phạm Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị P và anh Phạm Văn T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2019 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk. Quan hệ hôn nhân giữa chị P và anh T là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Do đó, chị P có yêu cầu ly hôn thì được Toà án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và gia đình.
Theo lời khai của nguyên đơn và biên bản xác minh tại địa phương thể hiện trong thời gian chung sống, vợ chồng chị P và anh T có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong quan điểm sống, vợ chồng phát sinh tranh cãi, mâu thuẫn về kinh tế gia đình, từ tháng 5/2020 thì vợ chồng đã sống ly thân. Do đó, hôn nhân giữa chị P, anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị P là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Phương và anh T có 01 con chung là cháu Phạm Gia H, sinh ngày: 20/8/2019, hiện cháu Huy dưới 03 tuổi và đang ở với chị P. Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu Huy cho chị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị P không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Thị P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 2 Điều 229, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị P
Chị Lê Thị P được ly hôn với anh Phạm Văn T.
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Gia H (Sinh ngày: 20/8/2019) cho chị Lê Thị P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Lê Thị P phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001052 ngày 16/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện C; - CCTHADS huyện C; - Các đương sự; - UBND xã E; - Lưu HS; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Việt Tuấn |