- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 147 khoản 1 Điều 148 khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự n m 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39 /2021/DS-PT Ngày: 27-01-2021 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguy n Th Thanh
Các Thẩm phán:
Ông Đinh Chí Tâm
Bà Nguy n Huỳnh Th Hương Thủy
- Thư ký phiên tòa: Bà âm Hồng Di m – Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Bà Nguy n B ch Nga - i m sát viên tham gia phiên tòa.
ào ngày 27 tháng 01 n m 2021 t i tr s Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp xét x ph c th m c ng khai v án th lý số: 504/2020/TLPT-DS ngày 01 tháng 12 n m 2020. về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ th m số 102/2020/DS-ST ngày 02 tháng 10 n m 2020 của Tòa án nhân dân huy n b kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa v án ra xét x ph c th m số 543/2020/QĐ-PT ngày 28 tháng 12 n m 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Huỳnh Th Bích T sinh n m 1980 (Có mặt).
Đ a ch : ấp Hưng T xã ong H huy n t nh Đồng Tháp.
2. Bị đơn:
2.1. Bà Nguy n Th Linh T sinh n m 1964 (Có mặt).
2.2. Ông Đặng n E sinh n m 1966 (Có mặt).
Cùng đ a ch : ấp Hưng T, xã Long H huy n t nh Đồng Tháp.
3. Người kháng cáo: Ông Đặng n E và bà Nguy n Th inh T là b đơn trong v án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn Huỳnh Thị Bích T tr nh ày: Ch Huỳnh Th Bích T với bà Nguy n Th inh T và ng Đặng n E không có mối quan h thân thích ch T ch biết bà inh T do có tham gia chơi h i do ch T làm chủ h i.
Vào ngày 26/6/2020 ch T ch có cho bà inh T vay số tiền 170.000.000 đồng. hi bà inh T đến hỏi vay tiền bà inh T nói đang nợ ng Huỳnh Ngọc M số tiền 165.000.000 đồng nên vay 170.000.000 đồng đ trả cho ng M, m c đích ch T cho bà Linh T vay tiền là đ bà inh T và ông E chuy n nhượng th a đất của ông E, bà Linh T cho ch T. Ch T đã giao đủ số tiền 170.000.000 đồng cho bà Linh T t i nhà bà inh T sau khi bà Linh T viết xong biên nhận ngày 26/6/2020. Nội dung biên nhận là do bà Linh T viết và ký tên chữ ký tên Đặng n E là do ông E ký.
Do ông E và bà Linh T kh ng đồng ý chuy n nhượng đất cho ch T, nên ch T đã nhiều lần yêu cầu ng E, bà Linh T trả l i số tiền 170.000.000 đồng cho ch T nhưng đến nay vẫn kh ng trả.
Nay ch Huỳnh Th Bích T yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguy n Th Linh T và ng Đặng n E có nghĩa v liên đới trả cho ch T số tiền vốn nợ vay là 170.000.000 đồng và kh ng yêu cầu tiền lãi. Ngoài ra ch T kh ng có yêu cầu gì khác.
Ch T kh ng thống nhất với lời trình bày của bà inh T và ông E. Trước đây ch T có làm chủ h i của rất nhiều dây h i và bà inh T có tham gia chơi h i nhưng do thời gian lâu quá nên ch T kh ng nhớ là vào n m nào. Các lần bà inh T tham gia chơi h i đều kh ng có nợ h i chết của ch T. i c bà inh T cho rằng có vay của ch T số tiền 20.000.000 đồng vào khoảng tháng 5/2015 và nhờ ch T hỏi vay của b n ch T là ch Mai Th N đ cho bà inh T vay l i số tiền 25.000.000 đồng vào ngày 02/7/2015 âm l ch là hoàn toàn kh ng có vi c này.
- Bị đơn Nguyễn Thị Linh T và Đặng Văn E c ng th ng nhất tr nh ày: Bà Linh T thừa nhận là có vay tiền của ch Huỳnh Th Bích T như ch T đã trình bày nhưng số tiền 170.000.000 đồng là bao gồm cả tiền vốn và lãi. Bà inh T thừa nhận nội dung biên nhận ngày 26/6/2020 là do bà Linh T viết và ký tên và chồng bà Linh T là ng Đặng n E ký tên.
Bà Linh T trình bày khoảng tháng 5/2015 bà inh T vay của ch T 20.000.000 đồng ngoài ra bà Linh T còn tham gia 02 dây h i do ch T làm chủ h i 01 dây 2.000.000 đồng/tháng 01 dây 1.000.000 đồng/tháng thời gian m 02 dây h i khác nhau do đã lâu nên kh ng nhớ tham gia chơi h i khi nào. Bà inh T còn nợ tiền dây h i 2.000.000 đồng là 07 kỳ tổng cộng 14.000.000 đồng dây h i 1.000.000 đồng còn nợ 08 kỳ tổng cộng là 8.000.000 đồng; Tiền vay của b n ch T là ch Mai Th N là 25.000.000 đồng vào ngày 02/7/2015 âm l ch. Như vậy tổng cộng tiền nợ vay và h i là 67.000.000 đồng.
Bà Linh T đồng ý trả tiền lãi 10%/n m c th 67.000.000 đồng x 10% x 5 n m (tính từ ngày 01/01/2015 đến ngày 01/8/2020 làm tròn 5 n m) lãi là 33.500.000 đồng tổng cộng là 100.500.000 đồng.
i c bà inh T vay tiền chơi h i và trả lãi cho ch T kh ng có lập thành v n bản và kh ng có ai chứng kiến vi c vay tiền và chơi h i là s d ng chung cho gia đình ng E có biết nhưng kh ng nắm c th là số tiền bao nhiêu.
Ông Đặng n E thống nhất với tất cả các ý kiến của bà inh T nêu trên. Ông E ch đồng ý liên đới cùng với bà inh T trả cho ch T số tiền vốn và lãi tổng cộng là 100.500.000 đồng và đề ngh ch T xem xét cho trả dần hàng tháng cho đến khi trả xong. Ông E thừa nhận chữ ký tên trong tờ biên nhận ngày 26/6/2020 là do ông E ký.
T i bản án sơ th m số 102/2020/DS-ST ngày 02/10/2020 của Tòa án nhân dân huy n L đã quyết đ nh:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i ki n của ch Huỳnh Th Bích T.
2. Buộc bà Nguy n Th inh T và ng Đặng n E có nghĩa v liên đới trả cho ch Huỳnh Th Bích T số tiền nợ gốc là 170.000.000 đồng (Một tr m bảy mươi tri u đồng).
từ ngày quyết đ nh có hi u lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc k từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh t i Điều 357 Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy đ nh khác.
3. ề án phí và t m ứng án phí:
- Bà Nguy n Th inh T và ng Đặng n E phải ch u 8.500.000 đồng (Tám tri u n m tr m nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m.
- Hoàn trả cho ch Huỳnh Th Bích T số tiền 4.250.000 đồng (Bốn tri u hai tr m n m mươi nghìn đồng) mà ch T đã nộp t m ứng án phí theo Biên lai thu t m ứng án phí l phí Tòa án số BI/2019/0005895 ngày 04/8/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n L t nh Đồng Tháp.
Ngoài ra bản án sơ th m còn tuyên về quyền kháng cáo quyền yêu cầu thi hành án theo quy đ nh của pháp luật.
Sau khi xét x sơ th m ng E và bà Linh T kháng cáo một phần bản án sơ th m, yêu cầu Tòa án ph c th m s a bản án sơ th m số 102/2020/DS-ST ngày 02 tháng 10 n m 2020 của Tòa án nhân dân huy n t nh Đồng Tháp chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn đối với số tiền 100.500.000 đồng kh ng chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn đối với số tiền 69.500.000 đồng.
- T i phiên tòa ph c th m.
+ Nguyên đơn ch Huỳnh Th Bích T trình bày: iữ nguyên nội dung kh i ki n yêu cầu Tòa ph c th m kh ng chấp nhận kháng cáo của ng E và bà Linh T, giữ nguyên bản án sơ th m.
+ B đơn ng Đặng n E và bà Nguy n Th inh T thống nhất trình bày: iữ nguyên nội dung kháng cáo đề ngh Tòa ph c th m s a bản án sơ th m của Tòa án nhân dân huy n t nh Đồng Tháp ch chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn đối với số tiền 100.500.000 đồng kh ng chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn đối với số tiền 69.500.000 đồng.
- Đ i di n i n i m sát nhân dân T nh phát bi u ý kiến:
ề tố t ng: Người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng đã thực hi n đ ng quy đ nh của Bộ luật tố t ng dân sự trong quá trình giải quyết v án và t i phiên tòa ph c th m.
ề nội dung: Bà Linh T và ông E thừa nhận có ký tên và nhận nợ 170.000.000 đồng ngày 26/6/2020. Nhưng bà inh T và ông E cho rằng tiền này là tiền h i và tiền vay 67.000.000 đồng số tiền còn l i là tiền lãi suất. Tuy nhiên bà Linh T và ông E kh ng xuất trình được giấy tờ cũng như các chứng cứ khác chứng minh và lời trình bày của bà inh T và ông E kh ng được ch T thừa nhận. ì vậy đề ngh Hội đồng xét x kh ng chấp nhận kháng cáo của bà Nguy n Th Linh T và ng Đặng n E, giữ nguyên bản án sơ th m.
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ, v án đã được xem xét t i phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
B đơn ng Đặng n E và bà Nguy n Th inh T kháng yêu cầu Tòa ph c th m s a bản án sơ th m số 102/2020/DS-ST ngày 02 tháng 10 n m 2020 của Tòa án nhân dân huy n t nh Đồng Tháp chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn đối với số tiền 100.500.000 đồng kh ng chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn đối với số tiền 69.500.000 đồng. Hội đồng xét x xét thấy:
Biên nhận ngày 26/6/2020 th hi n nội dung bà Nguy n Th inh T và ng Đặng n E có mượn của nguyên đơn số tiền là 170.000.000 đồng. Đồng thời bà inh T thừa nhận nội dung biên nhận là do bà inh T viết và ký tên, còn chữ ký Đặng n E do ông E ký và được ng E thừa nhận.
Bà Linh T và ông E cho rằng số tiền 170.000.000 đồng thực tế là bà Linh T và ông E ch nợ tiền h i và nợ tiền vay của ch T tổng cộng là 67.000.000 đồng còn số tiền 130.000.000 đồng là tiền lãi do ch T tính lãi cao nên ghi trong biên nhận tổng cộng là 170.000.000 đồng. Cho nên, bà Linh T và ông E ch đồng ý trả cho ch T tổng cộng số tiền nợ vốn là 67.000.000 đồng lãi 10%/n m tính từ ngày 01/11/2015 đến 01/8/2020 (tính tròn 05 n m) là 33.500.000 đồng tổng cộng vốn và lãi là 100.500.000 đồng. Hội đồng xét x xét thấy, đây ch là lời trình bày của bà Linh T và ông E, bà Linh T và ông E kh ng xuất trình được chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của mình và nội dung này cũng kh ng được ch T thừa nhận vì biên nhận ngày 26/6/2020 ghi rất c th rõ ràng bà Linh T mượn số tiền 170.000.000 đồng trong biên nhận cũng kh ng li t kê tiền vốn là tiền gì và bao nhiêu tiền lãi bao nhiêu. Cho nên bà Linh T và ông E kháng cáo cho rằng ch T tính lãi cao so với quy đ nh, đề ngh Hội đồng xét x điều ch nh phần tiền lãi cho phù hợp là kh ng có c n cứ nên kh ng được chấp nhận.
ét đ i di n i n ki m sát nhân dân T nh đề ngh Hội đồng xét x kh ng chấp nhận kháng cáo của ông E và bà Linh T. iữ nguyên bản án sơ th m là có c n cứ nên chấp nhận.
[3 ét bản án cấp sơ th m chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn Huỳnh Th Bích T buộc b đơn Nguy n Th inh T và Đặng n E cùng có nghĩa v liên đới trả cho nguyên đơn số tiền vốn vay là 170.000.000 đồng là có c n cứ nên Hội đồng xét x giữ nguyên bản án sơ th m.
ề án phí dân sự ph c th m: Do bản án sơ th m được giữ nguyên nên ông E và bà Linh T phải ch u án phí ph c th m theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố t ng dân sự.
Các phần khác của quyết đ nh án sơ th m kh ng có kháng cáo kháng ngh có hi u lực pháp luật k từ ngày hết thời h n kháng cáo kháng ngh .
ì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ khoản 1 Điều 147 khoản 1 Điều 148 khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự n m 2015;
C n cứ Điều 288 357 463 466 và 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015;
C n cứ Điều 27 và Điều 37 của uật H n nhân và gia đình n m 2014;
C n cứ Ngh quyết số 326/2016/UBT QH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Thường v Quốc Hội quy đ nh về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án.
T n :
- h ng chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguy n Th inh T và ông Đặng n E.
- iữ nguyên bản án sơ th m số 102/2020/DS-ST ngày 02/10/2020 của Tòa án nhân dân huy n L, t nh Đồng Tháp.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i ki n của ch Huỳnh Th Bích T.
2. Buộc bà Nguy n Th inh T và ng Đặng n E có nghĩa v liên đới trả cho ch Huỳnh Th Bích T số tiền nợ gốc là 170.000.000 đồng (Một tr m bảy mươi tri u đồng).
từ ngày quyết đ nh có hi u lực pháp luật hoặc k từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh t i Điều 357 Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy đ nh khác.
3. ề án phí và t m ứng án phí:
- Bà Nguy n Th inh T và ng Đặng n E phải ch u 8.500.000 đồng (Tám tri u n m tr m nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m.
- Ch Huỳnh Th Bích T được nhận l i số tiền t m ứng án phí đã nộp 4.250.000 đồng (Bốn tri u hai tr m n m mươi nghìn đồng) theo biên lai thu t m ứng án phí l phí Tòa án số BI/2019/0005895 ngày 04/8/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n t nh Đồng Tháp.
4. Án phí dân sự phúc th m:
+ Bà Nguy n Th inh T và ng Đặng n E phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự ph c th m nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009730 ngày 28/10/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n t nh Đồng Tháp.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6 7 7a 7b và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh t i Điều 30 uật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - SND t nh ĐT; - Phòng KTNV - THA TA T nh; - P TA T nh; - Tòa án nhân dân huy n ; - Chi C c THA DS huy n L; - Các đương sự; - ưu: Hồ sơ A (V). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM HÁN – CHỦ T A HI N TÒA ĐÃ KÝ N n Th Thanh |