vanban.org

Bản án 39/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Đằng G.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Đằng G và anh Đinh Nhựt L thống nhất ly hôn. Về con chung: Giao trẻ Đinh Hoàng Thiên V, sinh ngày 27/9/2018 cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trẻ tròn 18 tuổi. Anh L chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Đằng G - Đinh Nhựt L"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Đằng G.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 14 - 7 - 2020
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Hoài Ẩn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Việt Quốc

2. Bà Trần Thị Thùy Linh

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Minh Châu – Thư ký của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 126/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Đằng G, sinh năm 1992 ( có mặt)

Trú tại: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Hậu Giang

2. Bị đơn: Anh Đinh Nhựt L, sinh năm 1993 ( vắng mặt)

Trú tại: Ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và các lời khai có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày:

Chị Phạm Thị Đằng G và anh Đinh Nhựt L tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 01/7/2016. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau nên đã ly thân từ tháng 5 năm 2020 đến nay. Vợ chồng có 01 con chung là Đinh Hoàng Thiên V, sinh ngày 27/9/2018, hiện đang sống với chị G. Chị G yêu cầu được ly hôn; Về con chung: Yêu cầu nuôi con chung; Tài sản chung: tự thỏa thuận, nợ chung không có nên không yêu cầu.

Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Đinh Nhựt L đều vắng mặt. Tuy nhiên anh L có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt. Về quan hệ hôn nhân, anh L thống nhất ly hôn. Về con chung: có 01 con chung, thống nhất giao con chung cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về phần thủ tục từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự tố tụng. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định. Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Phạm Thị Đằng G và anh Đinh Nhựt L. Về con chung giao trẻ Đinh Hoàng Thiên V, sinh ngày 27/9/2018 cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trẻ tròn 18 tuổi. Anh Li chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị G phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Chị G và anh L tiến tới hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Hậu Giang nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị Giao cho rằng giữa chị và anh L phát sinh nhiều mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn, anh chị không còn sống chung với nhau, đã sống ly thân nhau. Tại tòa chị G giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh L. Xét thấy giữa chị G và anh L không còn sống chung với nhau do mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh L dù vắng mặt nhưng có ý kiến thống nhất ly hôn với chị G nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện này.

Về con chung: Chị G và anh L có 01 con chung tên Đinh Hoàng Thiên V, sinh ngày 27/9/2018 hiện đang sống với chị G. Anh L thống nhất để trẻ được tiếp tục sống chung với chị G nên Hội đồng xét xử thống nhất giao con chung cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị G phải nộp 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 53, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Đằng G.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Đằng G và anh Đinh Nhựt L thống nhất ly hôn.

2. Về con chung: Giao trẻ Đinh Hoàng Thiên V, sinh ngày 27/9/2018 cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trẻ tròn 18 tuổi. Anh L chưa phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị Đằng G phải chịu 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị G đã nộp theo biên lai số 0004013 ngày 08/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

5. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:

- VKSND h. Châu Thành;

- THA h. Châu Thành;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Dƣơng Hoài Ẩn

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ