- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Hoàng Hà Q khởi kiện ông Lê Thanh Hằng tranh chấp về hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 39/2020/DS-ST Ngày: 13-5-2020 V/v tranh chấp về hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hồng;
2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ
Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 13 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ
Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 404/2019/TLST-DS ngày 16
tháng 12 năm 2019 về tranh chấp về hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 27/2020/QĐXX-ST ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Hoàng Hà Q, sinh năm 1968; địa chỉ: số 134A/4 tổ
1C, đường N, khóm B, phường B1, thành phố L, tỉnh An Giang; Có mặt;
2. Bị đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1981; địa chỉ cư trú: Ấp B, xã H,
huyện C, tỉnh An Giang; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, ản tự khai và các văn ản có trong hồ sơ vụ án ông
Hoàng Hà Q trình ày:
Vào ngày 22/7/2019 ông Lê Thanh H ký iên nhận vay của ông số tiền
430.000.000đồng, lãi suất 0,2%/ngày mục đ ch vay đ đáo nợ ngân hàng, hẹn 03
ngày sẽ hòa trả lại đầy đủ tiền vốn và lãi nhưng từ khi vay đến nay ông H không
thực hiện theo đúng cam kết. Nay ông khởi kiện yêu cầu ông Lê Thanh H trả lại
số tiền vốn 430.000.000đồng và lãi suất tạm t nh từ ngày 22/7/2019 cho đến ngày 16/12/2019 là 04 tháng 25 ngày x 1,125 = 23.381.250đồng cùng với lãi suất theo quy định của pháp luật cho đến ngày xét xử.
Tại phiên tòa, ông Q xác định giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đòi tiền vốn,
về tiền lãi yêu cầu t nh theo quy định của pháp luật từ ngày 22/7/2019.
Bị đơn ông Lê Thanh H đã được tống đạt Thông áo thụ lý vụ án, Thông
áo về phiên hòa giải nhưng ông à không gửi văn ản ghi ý kiến của mình về các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Ông Hoàng Hà Q khởi kiện ông Lê Thanh Hằng tranh chấp về hợp
đồng. Ông H có địa chỉ tại ấp Bình Phú, xã Hòa An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Căn cứ các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định;
Ông Lê Thanh Hằng đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần
thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại đi m khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Ông Hoàng Hà Q khởi kiện yêu cầu ông Lê Thanh H trả số tiền vay
hiện còn thiếu là 430.000.000đồng, căn cứ khởi kiện là giấy nhận nợ ghi ngày 22/7/2019. Quá trình giải quyết ông H không gửi ý kiến cho Tòa án về việc thụ lý vụ án. Xét thấy hợp đồng vay tiền được giao kết giữa ông Q và ông H là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015. Do ông H không thực hiện nghĩa vụ trả lại số tiền trên cho ông Q là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của ên vay quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 nên yêu cầu khởi kiện của ông Q là có căn cứ và được chấp nhận.
Ngoài việc yêu cầu trả vốn nguyên đơn còn yêu cầu trả lãi, ông Q
xác định cho hỏi tiền với mức lãi suất là 0,2%/ngày và yêu cầu t nh lãi theo mức lãi suất 1,125%/tháng từ ngày vay. Hội đồng xét xử thấy rằng: Qua đối chiếu với chứng cứ là iên nhận ngày 22/7/2019 hạn trả là 03 ngày sau, ông H không có ý kiến về lãi, ông Q xác định lãi cho vay là 0,2%/ngày nhưng theo văn ản là iên nhận thì không ghi mức lãi, đã có cơ sở xác định giao dịch giữa các đương sự là hợp đồng vay có thời hạn và không có lãi. Căn cứ quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự và được hướng dẫn tại khoản 1, Điều 5; đi m b, khoản 1, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nên chấp nhận yêu cầu t nh lãi của nguyên đơn theo quy định của pháp luật; ị đơn phải trả tiền lãi k từ ngày đến hạn trả nợ trong văn ản hợp đồng và tiền lãi được t nh như sau:
Theo iên nhận nợ ngày 22/7/2019 hạn trả là 03 ngày sau nên được t nh
lãi từ ngày 25/7/2019; Từ ngày 25/7/2019 đến ngày 13/5/2020 là 293 ngày, tiền
lãi được t nh là: 430.000.000đồng x (10%/năm) (10/100/365) x 293 ngày =
34.518.000đồng.
Về án ph : Đương sự phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Các Điều 26, 35, 39, 147, 227 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hoàng Hà Q và xử như
sau:
1) Buộc ông Lê Thanh H có nghĩa vụ trả cho ông Hoàng Hà Q số tiền vốn
430.000.000đồng (Bằng chữ: Bốn trăm a mươi triệu đồng) và tiền lãi
34.518.000đồng (Bằng chữ: Ba mươi ốn triệu năm trăm mười tám nghìn đồng).
2) K từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015.
3) Về án ph : Ông Lê Thanh H phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là
22.580.000đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai triệu năm trăm tám mươi nghìn
đồng); Ông Hoàng Hà Q được nhận lại số tiền tạm ứng án ph đã nộp
11.068.000đồng (Bằng chữ: Mười một triệu không trăm sáu mươi tám nghìn
đồng) theo iên lai số 0007653 ngày 16/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
4) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương sự
có quyền kháng cáo đ yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc
thẩm. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn 15 ngày k từ ngày ản án
được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng |