- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án bà Vũ Thị Ánh T với ông Võ Ngọc T"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2019/HNGĐ-ST Ngày: 06-9-2019 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Sơn Tây.
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Anh.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Vũ Thị Thuyến, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên tham gia phiên tòa: Bà Bồ Thị Hồng – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Tân Uyên tiến hành phiên tòa sơ thẩm công khai xét xử vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 14/5/2019 về việc: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Ánh T, sinh năm 1993; địa chỉ: Số nhà 22, tổ 1, ấp B, xã V, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; có mặt.
- Bị đơn: Ông Võ Ngọc Th, sinh năm 1996; địa chỉ: Số nhà 121, tổ 3, ấp B, xã V, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i kiện ngày 11 tháng 4 năm 2019 và trong quá tr nh giải quyết v án, nguyên đơn bà Vũ Thị Ánh T trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Ánh T và ông Võ Ngọc T chung sống trên cơ sở tự nguyện, đư c hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục vào năm 2017, có đăng ký kết hôn và đư c Uỷ ban nhân dân xã V, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 21, ngày 31/3/2017. Trong thời gian chung sống v chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do v chồng không h p nhau về tính tình, quan điểm sống. Ngoài ra, ông T không có việc làm ổn định, không lo tu chí làm ăn mà thường xuyên tụ tập đánh bạc. Dẫn đến không chăm lo cho gia đình. Bà T đã khuyên can nhiều lần nhưng ông T không thay đổi. Từ năm 2018 v chồng đã sống ly thân. Bà T nhận thấy không còn tình cảm với ông T, hạnh phúc giữa v chồng không thể hàn gắn đư c nữa, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên bà T yêu cầu đư c ly hôn với ông Võ Ngọc T.
+ Về con chung: Bà T và ông T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung và vay nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng bị đơn ông Võ Ngọc T đều vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên tham gia phiên toà phát biểu quan điểm như sau:
- Về thủ t c t t ng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung v án: ét thấy mâu thuẫn v chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vũ Thị Ánh T, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Vũ Thị Ánh T đư c ly hôn với ông Võ Ngọc T.
Về con chung: Bà T và ông T không có con chung nên không đề nghị H i đồng xét xử xem xét.
+ Vấn đề tài sản chung và vay n chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đề nghị H i đồng xét xử xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình mà bị đơn cư trú tại thị xã Tân Uyên và nguyên đơn đề nghị Toà án nhân dân thị xã Tân Uyên giải quyết. Căn cứ vào Điều 28, 35 và 39 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015, H i đồng xét xử xác định vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Về sự vắng mặt của các đương sự: Bị đơn ông Võ Ngọc T đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa, nhưng ông T vắng mặt không có lý do nên H i đồng xét xử căn cứ Điểm b, Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 B luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt ông T.
- Về n i dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Ánh T và ông Võ Ngọc T là những người đủ điều kiện kết hôn, chung sống với nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn và đư c Uỷ ban nhân dân xã V, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 21, ngày 31/3/2017 nên đây là hôn nhân h p pháp. Bà T cho rằng trong quá trình chung sống v chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do v chồng không h p nhau về tính tình, bất đồng về quan điểm sống. Ngoài ra, ông T không có việc làm ổn định, không tu chí làm ăn mà thường xuyên tụ tập đánh bài. V chồng đã sống ly thân từ năm 2018. Ông T đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần để hoà giải, tham gia phiên toà nhưng ông T không đến và không có ý kiến, điều này cho thấy ông T không quan tâm và cũng không có thiện chí để Tòa án hòa giải, v chồng đoàn tụ. Như vậy, có cơ sở xác định mâu thuẫn v chồng bà T và ông T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên bà T yêu cầu đư c ly hôn với ông T là có căn cứ, phù h p quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên H i đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Bà T và ông T không có con chung.
Về tài sản chung và vay n chung: Các đương sự không yêu cầu nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ nên đư c H i đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Theo quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án thì nguyên đơn bà Vũ Thị Ánh T phải n p án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c vào:
- Các Điều 28, 35, 39, 92, 266, 273 và 280 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vũ Thị Ánh T về việc ly hôn với bị đơn ông Võ Ngọc T.
2. Bà Vũ Thị Ánh T đư c ly hôn với ông Võ Ngọc T.
3. Về con chung: Bà Vũ Thị Ánh T và ông Võ Ngọc T không có con chung.
4. Về tài sản chung và vay n chung: Các đương sự không yêu cầu nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Vũ Thị Ánh T phải n p số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã n p tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0036775 ngày 09/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Bà Vũ Thị Ánh T không phải n p thêm.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt đư c kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Dương (01); - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã Tân Uyên (01); - THADS thị xã Tân Uyên (01); - THADS (01); - UBND xã V, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (01); - Các đương sự (02); - Lưu: HS, VT (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Hiền |