vanban.org

Bản án 39/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 21/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C v

Nguyễn Thị A. Về án phí: Ông Nguyễn Văn C phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, Xác nhận ông C đ nộp đủ 300.000đ theo iên lai thu số 0004447 ngày 23/5/2019 của Cục thi h nh án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn C xin ly hôn bà Nguyễn Thị A"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C v
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:39/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 21/10/2019
V/v: Tranh chấp hôn nhân và
gia đình

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Ho ng Tu n Anh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Vũ Thị Hằng

2. Bà Trần Thị Kim Quân

- Thƣ ký phiên toà: B Nguyễn Thị Thùy Dương - Thư ký TAND tỉnh Bắc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên toà: B Nguyễn Thị Thu Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 18/2019/TLST-HNGĐ ng y 24/5/2019 về việc “Tranh ch p hôn nhân v gia đình”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 30/9/2019, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1960 (C m t

Địa chỉ: Thôn T, x B, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: B Nguyễn Thị A, sinh năm 1966 Vắng m t

Hiện trú tại: Số 21 AGIAS PARA KEVIS 2002 SIROVOLOS NTCOSIA CYRUS Đảo Síp).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn l ông Nguyễn Văn C trình bày: Ông và bà A c tự do tìm hiểu v đăng ký kết hôn v o ng y 15/12/1986 tại U an nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Sau đ hai ên gia đình c tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương v vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc. Quá trình chung sống vợ chồng ông sinh được 03 người con l chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988, anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1991 v anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1999. Các con của ông đều đ th nh niên, khỏe mạnh, cháu gái lớn c gia đình riêng, 02 con trai chưa ai lập gia đình. Năm 2007 địa phương c phong tr o đi xu t khẩu lao động, gia đình ông đ thống nh t để A l m hồ sơ xin đi lao động giúp việc để phát triển kinh tế gia đình. Ng y 10/7/2007 A đ xu t khẩu lao động nước ngo i Đảo Síp l m việc. Thời gian đầu, đi lao động được 03 năm A được về phép thăm nhà 01 tháng. Sau lần đ , A lại tiếp tục quay lại lao động ên nước ngo i đến nay và không quan tâm gì đến chồng con ở nh . Nay do khoảng cách địa lý, tình cảm vợ chồng ng y càng phai nhạt, không còn chuyện trò v không tin tưởng với nhau nữa. Hiện tại vợ chồng ông ly thân được hơn 10 năm. Nay xét th y tình cảm vợ chồng không còn, không thể h n gắn được, mâu thuẫn ng y c ng trầm trọng nên ông đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh giải quyết cho ông được ly hôn với Nguyễn Thị A.

Về con chung: Do các con của ông, đ th nh niên nên khi ly hôn ông không yêu cầu giải quyết.

Về t i sản chung, công nợ: Ông không yêu cầu giải quyết.

Ngoài ra ông C còn cam kết t t cả nhà đ t mang tên vợ chồng ông tại thôn T, xã B, huyện G, tỉnh Bắc Ninh sẽ để lại cho các con.

Bị đơn l bà Nguyễn Thị A c gửi ý kiến đến Tòa án trình bày:

B v ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1960 cùng thôn c tự do tìm hiểu v đăng ký kết hôn v o ng y 15/12/1986 tại U an nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Ông đ được hai ên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương. Quá trình chung sống ông sinh được a người con đúng như ông C đ trình y. Từ năm 2000 vợ chồng ông v o S i Gòn kinh doanh án c phê thì cuộc hôn nhân giữa hai vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, t đồng, ông C thường chửi ới , đánh r t vũ phu, đuổi đi phu hồ kiếm sống. Từ đ ông sống ly thân, được thời gian bà về quê đi uôn án hoa quả l y tiền nuôi con. Thời gian sau thì ông C cũng sang nhượng lại quán v về quê, vợ chồng sống ly thân. Năm 2007 địa phương c phong tr o đi xu t khẩu lao động ở nước ngo i, đ n ạc với các th nh viên trong gia đình, tự đứng ra vay mượn tiền lo cho môi giới nhưng ông C không lo cho đồng n o, đồng thời c nhờ mẹ chồng trông các cháu cho để

đi lao động ên Đảo Síp. Đến năm 2010 về phép thăm gia đình 01 tháng v c mang tiền về để mua đ t. Hết nghỉ phép lại sang Đảo Síp l m việc, ông C vận động gửi tiền về để xây nh kết hợp để kinh doanh nh nghỉ thì lại đứng ra vay mượn ạn è gửi tiền về cho ông C làm nhà, còn bà ên n y đi l m trả dần. Trước khi đi lao động chỉ mong c tiền mua đ t l m nh cho vợ chồng con cái ở, không phải đi ở nhờ nh

nội. Nhưng khi l m nh song, ông C lại quay trở m t với , ông c p kè hết cô n y cô kia như vợ chồng tại nh , luôn đe dọa giết chết bà, các con cũng không được ở đ v không quan tâm đến chúng, để các con phải lang thang ữa ăn ữa nhịn. B cho rằng ông C l người không c đạo đức, sống không c tình cảm với gia đình v h ng x m. Nay nhận th y tình cảm vợ chồng không còn, không thể h n gắn được, mâu thuẫn ng y c ng trầm trọng, ông C muốn ly hôn thì quan điểm của l ho n to n đồng ý ly hôn với ông C.

Về con chung: Do các con của ông đ th nh niên nên khi ly hôn không yêu cầu xem xét giải quyết.

Về t i sản chung, công nợ: B không yêu cầu Tòa án giải quyết, để khi n o

về Việt Nam sẽ đề nghị Tòa án giải quyết sau.

Ngo i ra còn trình y: Do hiện nay đang l m việc bên Đảo Síp nên không c điều kiện để về nước trực tiếp tham gia giải quyết vụ án được, bà đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh tạo điều kiện giải quyết vắng m t bà trong vụ án này.

Tại phiên tòa, ông Nguyễn Văn C vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn bà Nguyễn Thị A. Ông tự nguyện chịu án phí theo quy định pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát iểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc ch p h nh pháp luật của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án tới khi nghị án l đảm ảo đúng theo trình tự thủ tục tố tụng.

Về đường lối giải quyết vụ án: Xét th y mâu thuẫn vợ chồng giữa ông C, bà A l trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của ông C l c căn cứ. Đề nghị HĐXX ch p nhận yêu cầu xin ly hôn của ông C. Cho ông Nguyễn Văn C được ly hôn Nguyễn Thị A. Về con chung, t i sản chung, công nợ đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ v o các t i liệu, chứng cứ đ được thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ, to n diện lời trình bày của các ên đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận th y:

Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Văn C c đơn yêu cầu ly hôn với

Nguyễn Thị A địa chỉ tại thôn T, xã B, huyện G, tỉnh Bắc Ninh, hiện A đang cư trú tại Đảo Síp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh đ tiến h nh thông báo cho bà A iết việc Tòa án đang thụ lý giải quyết yêu cầu ly hôn giữa ông C với bà A. Trong văn ản trả lời của bà A gửi cho Tòa án, xác nhận đ được Tòa án thông áo về việc thụ lý vụ án nhưng do đang lao động tại nước ngo i nên đề nghị Tòa án xét xử vắng m t. Căn cứ v o khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định giải quyết, xét xử vắng m t bà A theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Ông C, bà A kết hôn v o ng y 15/12/1986 có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân x B, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Trước khi kết hôn ông,

được tự nguyện tìm hiểu v tự nguyện tiến tới hôn nhân. Như vậy, hôn nhân của ông bà l hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của ông C đối với bà A, Hội đồng xét xử nhận th y: Sau khi kết hôn, ông C và bà A chung sống với nhau tại thôn T, xã B, huyện G. Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng an đầu hòa thuận hạnh phúc nhưng từ năm 2000 giữa ông phát sinh nhiều mâu thuẫn, t đồng.Thời điểm phát sinh mâu thuẫn trầm trọng xảy ra v o năm 2007 khi A đi xu t khẩu lao động tại Đảo Síp. Ông C cho rằng A đi lao động nước ngo i không gửi tiền về, không quan tâm gì đến chồng con ở nh . Còn A lại cho rằng ông C l người tệ ạc, không c tình cảm, không quan tâm đến con cái, ngo i ra ông C còn c mối quan hệ nam nữ không l nh mạnh. Cả ông C v

A đều xác nhận ông đ ly thân từ lâu, không còn quan tâm đến nhau nữa.

Hội đồng xét xử xét th y tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa ông bà đ trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục cuộc hôn nhân sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của các ên. Trong quá trình giải quyết vụ án, cả ông C và bà A đều c ý kiến đề nghị Tòa án giải quyết cho hai vợ chồng được ly hôn nên cần ch p nhận yêu cầu xin ly hôn của ông C, cho ông C ly hôn bà A l phù hợp pháp luật.

Về nuôi dư ng con chung: Do các con chung của ông C v

A đ th nh niên nên Hội đồng xét xử không đ t ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung v công nợ: Cả ông C v

A đều không yêu cầu xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không đ t ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Ông C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o các Điều 28, 37, 38, 39, 146, 147, 203, 220, 227, 228, 235, 264, 266, 267, 477, 479 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 51, 53, 54, 56 Luật Hôn nhân v gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C v

Nguyễn Thị A.

2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn C phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, Xác nhận ông C đ nộp đủ 300.000đ theo iên lai thu số 0004447 ngày 23/5/2019 của Cục thi h nh án dân sự tỉnh Bắc Ninh.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, c m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ng y tuyên án. Bị đơn vắng m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ ho c kể từ ng y ản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.

Cỡ chữ