vanban.org

Bản án 39/2019/HNGĐ-ST — Tranh chấp về hôn nhân gia đình trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 35/2000/QH.11 ngày 9/6/2000 và Thông tư liên tịch số 01/2001/TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hôn nhân gia đình trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 35/2000/QH.11 ngày 9/6/2000 và Thông tư liên tịch số 01/2001/TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001;
  • Căn cứ chính? Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ L
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2019/HNGĐ - ST
Ngày: 14/11/2019
V/v: “Không công nhận quan hệ vợ
chồng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Vũ Toàn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Vũ Thị Minh Huệ

2. Ông Võ Đức Hơn

Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Nữ - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã L xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 268/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc: "Không công nhận quan hệ vợ chồng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kim L, sinh năm 1966. Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Phạm Thanh N, sinh năm 1964. Vắng mặt.

Cùng địa chỉ: Khu phố 4, phường Phước Hội, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 15.8.2019 và lời khai tại Tòa án nhân dân thị xã L,bà Đỗ Thị Kim L – nguyên đơn trình bày:

Bà Đỗ Thị Kim L và ông Phạm Thanh N chung sống vào năm 1988, không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, bà và ông N hạnh phúc một thời gian, mâu thuẫn xảy ra cách đây 06 năm do bà L phát hiện ông N có tình cảm với người phụ nữ khác. Bà L đã khuyên ông N nhiều lần nhưng ông vẫn không sửa đổi. Từ đó, hai bên thường cãi nhau, ông N bỏ đi làm ăn xa, thỉnh thoảng có về thăm gia đình, có liên lạc với các con, gần đây ngày 02.9.2019 ông N có về và rủ các con đi ăn cùng. Bà L yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận vợ chồng giữa bà và ông N.

Về con chung: Bà L khai có 03 con chung: Phạm Thị Mỹ H, sinh năm 1990; Phạm Thị Mỹ H, sinh năm 1992 và Phạm Thanh H, sinh năm 1994. Hiện các con bà L đã trưởng thành, bà không yêu cầu giải quyết về con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, bà L vẫn giữ nguyên yêu cầu.

Bị đơn: Ông Phạm Thanh N.

Quá trình giải quyết, Tòa án có tống đạt, niêm yết các thủ tục theo quy định của pháp luật, nhưng ông Phạm Thanh N không chấp hành. Tại phiên tòa, ông N vắng mặt không lý do.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân theo pháp luật tố tụng; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng là đúng pháp luật. Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận bà Đỗ Thị Kim L và ông Phạm Thanh N là vợ chồng.

- Về án phí: Bà Đỗ Thị Kim L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Xét yêu cầu khởi kiện về không công nhận quan hệ vợ chồng của bà Đỗ Thị Kim L là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Theo quy định tại khoản 8 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã La Gi.

[2] Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt, triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng ông Phạm Thanh N vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về hôn nhân: Giữa bà L và ông N tự nguyện lấy nhau năm 1988, không đăng ký kết hôn. Mặc dù, ông bà đã đủ điều kiện nhưng không đăng ký kết hôn. Vì vậy, ông bà đã vi phạm Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.

Căn cứ vào Nghị quyết số 35/2000/QH.11 ngày 9/6/2000 và Thông tư liên tịch số 01/2001/TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 và Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết theo thủ tục chung. Vì thế, Hội đồng xét xử không công nhận bà Đỗ Thị Kim L và ông Phạm Thanh N là vợ chồng là phù hợp.

Về án phí: Bà Đỗ Thị Kim L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 1, 2 Điều 21; khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 262; Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Các khoản 1 Điều 11, 85, 87 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

- Nghị quyết số 35/2000/QH.11 ngày 9/6/2000 và Thông tư liên tịch số 01/2001/TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001;

- Khoản 1 Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Không công nhận bà Đỗ Thị Kim L và ông Phạm Thanh N là vợ chồng.

2. Về án phí:

Bà Đỗ Thị Kim L phải chi ̣u 300.000 đồng án phi hôn nhân và gia đình sớ thẩm. Nhưng bà L được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi đá ̃ nô ̣p là 300.000 đồng theo biên lai số 0022450 ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thị xã L. Bà L đã nộp đủ tiền án phí.

Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, báo cho đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 14/11/2019). Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung.

Cỡ chữ