- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình của Nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2018/HNGĐ-ST Ngày: 23- 4-2018 Về việc “xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà NGUYỄN THU THỦY
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà VÕ THỊ MỸ NGỌC
2. Bà DƢƠNG THỊ PHỤNG
- Thư ký phiên tòa: Bà NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh L tham gia phiên toà: (Không tham gia) .
Ngày 23 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh L xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 01 năm 2018. Theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 253/2018/QĐXX-STHNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2018, giữa các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Cao Thị Mỹ H, sinh năm 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ tại nhà số 40/1 Khóm 1, Phƣờng 4 thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh L.
2. Bị đơn: Trần Thanh Đ, sinh năm 1978. (vắng mặt)
Địa chỉ tại nhà số 40/1 Khóm 1, Phƣờng 4 thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 13/12/2017, bà Cao Thị Mỹ H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, con chung và tài sản, nợ tài sản. Bà H khai rằng, từ năm 2002 bà H và ông Đ quen nhau cho đến năm 2003 thì tổ chức cƣới hỏi, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phƣờng 9 thành phố Vĩnh L vào ngày 13/10/2003. Sau khi cƣới, vợ chồng sống hạnh phúc bên gia đình chồng tại phƣờng 9, thành phố Vĩnh L. Bắt đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẩn, do bất đồng quan điểm nên thƣờng xuyên cãi vã nhau về vấn đề kinh tế gia đình, con cái, việc sống chung với gia đình chồng có nhiều mâu thuẫn nhƣng ông Đ không quan tâm. Vợ chồng đã ly thân nhau gần 02 năm, bà H về nhà cha mẹ ruột ở và hiện làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh. Nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn đƣợc nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Đ. Về con chung, vợ chồng có con chung Trần Cao Phƣơng Q sinh ngày 02/9/2004. Hiện tại ông Đ đang trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng. Khi ly hôn, bà H giao con chung cho ông Đ tiếp tục nuôi dƣỡng, không cấp dƣỡng nuôi con. Bà H có mức thu nhập từ nghề may gia công tại nhà khoảng 4.000.000đồng/tháng. Còn ông Đ làm nghề bốc vác, lƣơng khoảng 3.000.000đ đến 4.000.000đồng/tháng không ổn định. Tài sản và nợ tài sản đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông Trần Thanh Đ: Tòa án đã thực hiện niêm yết các văn bản tố tụng thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp hòa giải và công khai chứng cứ cho ông Đ lần thứ nhất ngày 18/01/2018 và lần thứ hai vào ngày 05/3/2018 nhƣng vắng mặt, không lý do.
Ngày 20/4/2018 ông Đ nộp đơn đề nghị đƣợc vắng mặt phiên tòa sơ thẩm. Ông Đ khai, về hôn nhân ông Đ đồng ý ly hôn với bà H. Về con chung, yêu cầu đƣợc tiếp tục nuôi con Trần Cao Phƣơng Q, không yêu cầu cấp dƣỡng, không có tài sản chung và nợ tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm, bà H vắng mặt theo đơn đề nghị ngày 20/3/2018 và bị đơn Trần Thanh Đ vắng mặt theo đơn đề nghị ngày 20/4/2018. Các đƣơng sự không xuất trình chứng cứ gì mới.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Quan hệ pháp luật tranh chấp đƣợc xác định là xin ly hôn , bị đơn có nơi cƣ trú thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh L. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 và Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh L.
- Nguyên đơn có đơn đề nghị vắng mặt ngày 20/3/2018 và bị đơn có đơn đề nghị vắng mặt ngày 20/4/2018. Hội đồng xét xử căn cứ điểm a và điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành phiên tòa sơ thẩm vắng mặt đối với ông Đ và bà H.
. Bà H và ông Đ có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phƣờng 9 thành phố Vĩnh L vào ngày 13/10/2003 là tuân thủ điều kiện kết hôn đƣợc qui định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, đƣợc pháp luật công nhận là vợ chồng kể từ ngày đăng ký kết hôn ngày 13/10/2003 .
Xét nguyên nhân ly hôn là do giữa bà H và ông Đ chung sống với nhau đã có sự bất hòa, không còn quan tâm nhau và hiện tại đã ly thân. Đồng thời, phía ông Đ cũng thống nhất đồng ý ly hôn với bà H. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H.
. Về con chung, Trần Cao Phƣơng Q sinh ngày 02/9/2004 hiện tại ông Đ trực tiếp chămn sóc nuôi dƣỡng. Đối với bà H hiện làm việc tại thanh phố Hồ Chí Minh nên giao con cho ông Đ tiếp tục nuôi dƣỡng. Về phía ông Đ có yêu cầu tiếp tục nuôi con. Xét thấy, ý kiến của cháu Quyên tại biên bản ngày 13/4/2018 có nguyện vọng đƣợc ông Đ tiếp tục chăm sóc nuôi dƣỡng. Do đó, Hội đồng xét xử thiết nghĩ để đảm bảo quyền lợi về vật chất, tinh thần của cháu Quyên nên việc ông Đ tiếp tục nuôi dƣỡng là hợp lí. Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con, ông Đ không yêu cầu bà H cấp dƣỡng nên ghi nhận sự tự nguyện này là phù hợp với Điều 81, Điều 110, Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình.
Bà H và ông Đ phải tuân thủ Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó”; “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đƣợc cản trở ngƣời không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con”.
. Về tài sản chung và nợ tài sản: Bà H và ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 146 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Cao Thị Mỹ H phải chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), đƣợc khấu trừ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp, theo biên lai số N0 0003 247 ngày 25/12/2017 của cơ quan Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh L; Bà Cao Thị Mỹ H đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Bà Cao Thị Mỹ H không phải chịu tiền án phí sơ thẩm dân sự.
- Ông Trần Thanh Đ không phải chịu tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và án phí sơ thẩm dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
I. Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình của Nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Bà Cao Thị Mỹ H đƣợc ly hôn với ông Trần Thanh Đ.
- Về con chung: Ông Trần Thanh Đ đƣợc tiếp tục chăm sóc nuôi dƣỡng con chung Trần Cao Phƣơng Q sinh ngày 02/9/2004.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Thanh Đ, không yêu cầu bà Cao Thị Mỹ H cấp dƣỡng nuôi con chung Trần Cao Phƣơng Q sinh ngày 02/9/2004.
Bà Cao Thị Mỹ H và ông Trần Thanh Đ phải tuân thủ các Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình quy định:“Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó”; “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đƣợc cản trở ngƣời không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con”.
- Về tài sản chung và nợ tài sản: Bà Cao Thị Mỹ H và ông Trần Thanh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
II. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 146 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Cao Thị Mỹ H phải chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), đƣợc khấu trừ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp, theo biên lai số N0 0003 247 ngày 25/12/2017 của cơ quan Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh L; Bà Cao Thị Mỹ H đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Bà Cao Thị Mỹ H không phải chịu tiền án phí sơ thẩm dân sự.
- Ông Trần Thanh Đ không phải chịu tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và án phí sơ thẩm dân sự.
Án xử công khai vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. Báo cho các đƣơng sự biết, đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan thi hành án cùng cấp; - UBND xã, phƣờng - Lƣu hồ sơ tại Tòa án | ( Đã ký) Nguyễn Thu Thủy |