vanban.org

Bản án 39/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào đ ều 56 57 81 82 83 Luậ hôn nh n và g a đình

C n c hoản 4 đ ều 147 đ ểm b hoản 2 đ ều 227 271 273 Bộ luậ Tố ụng d n sự C n c vào đ ểm a hoản 5 đ ều 27 Nghị quy 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thư ng vụ Quốc hộ quy định về m c hu, m ễn, g ảm, hu, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí T a án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN LY HÔN K-N"
  • Tòa quyết gì? C n c vào đ ều 56 57 81 82 83 Luậ hôn nh n và g a đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 29-08-2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn V Xu n

Ông Nguyễn V n T n

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn M nh Tu n – Thư Toà án nh n d n huyện V n Yên, ỉnh Yên Bá .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: Ông Lộc H ng Đ ệp – Kiểm sá v ên.

Ngày 29 háng 8 n m 2018 ại trụ sở Toà án nh n d n huyện V n Yên, tỉnh Yên Bá xé xử sơ hẩm công ha vụ án hụ l số: 120/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 háng 5 n m 2018 về việc: Ly hôn. Theo quy định ho n ph ên a số: 26/2018/QĐST-HNGĐ ngày 15 háng 8 n m 2018 g ữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị L Thị K, s nh n m 1997 Địa chỉ: Thôn D, x T, huyện V n Yên, ỉnh Yên Bá c m

- Bị đơn: Anh L Ton N, s nh n m 1993 Địa chỉ: Thôn D, x T, huyện V n Yên, ỉnh Yên Bá v ng m

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn hởi kiện ly hôn, những l ha p heo và ạ ph ên a nguyên đơn chị L Thị K rình bầy: Tô và anh N hôn v nhau rên cơ sở ự nguyện. Đ ng ngày 03/2/2015 ạ UBND x T, huyện V n Yên, ỉnh Yên Bá . Sau h

hôn v ch ng sống v nhau hạnh phúc h g an đầu. M u hu n v ch ng b đầu xảy ra đầu n m 2016 cho đ n nay. Nguyên nh n m u hu n do sau h ô s nh con vì con c n quá nh ô hông đ làm đư c đ v ch ng xảy ra nh ều ranh c , anh n ô là n bám và anh N c n đánh ô . Sau đ ô đ đưa con về nhà ngoạ s nh sống. Đ n háng 3/2017 anh đ n x n g a đình ô và x n l s hay đ . G a đình ô đ đ ng . Tô quay về nhà anh chưa đư c mộ háng anh lạ đánh ô cho d hông c nguyên nh n gì. Và ô đ quy định b về nhà bố m ô cuố háng 3/2017 và chúng ô đ sống ly h n nhau h g an đ cho đ n nay hông a quan m đ n a cả. Nay ô xác định ình cảm v ch ng hông c n. Đề nghị T a án g ả quy cho ô ly hôn anh N.

* Về con chung: C 01 cháu: L Anh Q s nh ngày 24/3/2015. H ện nay cháu Q đang ở c ng anh N và g a đình nhà nộ . Kh ly hôn ô đ ng để cháu Q cho anh N nuô dư ng và ô hông phả c p dư ng nuô con.

* Về à sản chung, n chung: Không yêu cầu T a án g ả quy .

Sau h hụ l vụ án. T a án nh n d n huyện V n Yên đ nh ều lần báo g và gử Thông báo về ph ên h p ểm ra v ệc g ao nộp, p cận, công ha ch ng c và h a g ả nhưng anh N hông c m heo các g y c a T a án. H ện nay hộ hẩu anh N ạ hôn D, x T, huyện V n Yên, ỉnh Yên Bá . Những lần T a án gử các g y cho anh N, anh N đ nhận các g y c a T a án nhưng cố ình rốn ránh hông c m heo g y r ệu ập c a T a án nên T a án hông hể l y l ha và h a g ả heo quy định c a pháp luậ Tố ụng d n sự đư c.

Tạ ph ên oà sơ hẩm, đại diện Viện kiểm sá nh n d n huyện V n Yên phá b ểu

n: Quá rình hụ l , g ải quy t vụ án và ạ ph ên a. Thẩm phán, Hộ đ ng xé xử đ hực hiện đúng h tục tố tụng d n sự, quyền và nghĩa vụ c a các đương sự đư c đảm bảo đúng quy định c a pháp luậ . Đề nghị HĐXX áp dụng đ ều 56 Luậ hôn nh n và g a đình xử cho chị Khách đư c ly hôn anh N. Áp dụng đ ều 81 82 83 Luậ hôn nh n và g a đình xử g ao cháu L Anh Q cho anh N nuô dư ng. Chị K hông phả c p dư ng nuô con. Về à sản chung, n chung hông yêu cầu T a án g ả quy .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau h ngh ên c u các à l ệu c rong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại ph ên oà. Hộ đ ng xé xử nhận định:

1 Về h ục ố ụng: Tranh ch p về Hôn nh n g a đình huộc hẩm quyền g ả quy c a T a án đư c quy định ạ hoản 1 đ ều 28 Bộ luậ Tố ụng d n sự. V ệc hụ l và g ả quy đơn hở ện c a T a án là đúng hẩm quyền đư c quy định ạ đ ểm a hoản 1 đ ều 39 Bộ luậ Tố ụng d n sự. T a án đ r ệu ập bị đơn h p lệ lần h ha nhưng v ng m . T a án n hành xé xử vụ án là đúng quy định ạ đ ểm b hoản 2 đ ều 227 Bộ luậ Tố ụng d n sự.

2 Về ư cách ngư ham g a ố ụng: T a án đ xác định đúng ư cách c a ngư ham g a ố ụng g m nguyên đơn, bị đơn rong vụ án.

3 Về quan hệ hôn nh n: Chị L Thị K và anh L Ton N k hôn v i nhau rên cơ sở tự nguyện, c đ ng

ại Uỷ ban nh n d n x T, huyện V n Yên, ỉnh Yên Bá vào ngày 03 háng 2 n m 2015 là hôn nh n h p pháp. Chị K cho r ng sau h

hôn v ch ng sống v nhau hạnh phúc h g an đầu. M u hu n v ch ng b đầu xảy ra đầu n m 2016 cho đ n nay. Nguyên nh n m u hu n do sau h chị s nh con vì con c n quá nh chị hông đ làm đư c đ v ch ng xảy ra nh ều ranh c , anh N n ô là n bám và anh N c n đánh ô . Sau đ ô đ đưa con về nhà ngoạ s nh sống. Đ n háng 3/2017 anh đ n x n g a đình ô và x n l s hay đ . G a đình ô đ đ ng . Tô quay về nhà anh chưa đư c mộ háng anh lạ đánh ô cho d hông c nguyên nh n gì. Và ô đ quy định b về nhà bố m ô cuố háng 3/2017 và chúng ô đ sống ly h n nhau h g an đ cho đ n nay hông a quan m đ n a cả. Nhận h y ình cảm v ch ng hông c n. Chị K x n ly hôn anh N là c c n c .

Tạ đ ều 19 Luậ Hôn nh n và g a đình quy định: V ch ng c ngh a

thương yêu, chung thủy, t n tr ng, uan tâm, ch m c, giúp đ nhau, c ng nhau chia , th c hi n các c ng i c trong gia đ nh .

C n c vào các à l ệu c rong h sơ vụ án, l rình bầy c a đương sự, phá b ểu c a K ểm sá v ên ạ ph ên a. Đ xác định m u hu n v ch ng xảy ra h ện nay chị K và anh N đ sống ly h n nhau hông a quan m đ n a cả. T đ c c n c cho r ng ình rạng hôn nh n g ữa chị K và anh N đ hực sự trầm tr ng, đ i sống chung hông thể éo dà , mục đích hôn nh n hông đạ đư c. Vì vậy cần áp dụng đ ều 56 Luậ hôn nh n g a đình n m 2014 để xử cho chị K đư c ly hôn anh N là c c n c .

Về con chung: C 01 cháu: L Anh Q s nh ngày 24/3/2015. H ện nay cháu Q đang ở c ng anh N. Để đảm bảo quyền l m m cho cháu Q đư c n định, đầy đ . Do vậy cần g ao cháu Q cho anh N nuô dư ng. Chị K hông phả c p dư ng nuô con là ph h p v quy định ạ đ ều 81 82 83 Luậ hôn nh n g a đình.

Về à sản chung, n chung: Không yêu cầu T a án g ả quy

Về án phí: Chị K phả chịu án phí d n sự sơ hẩm heo quy định pháp luậ .

7 Về quyền háng cáo: Các đương sự đư c quyền háng cáo theo quy định c a pháp luậ .

V các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

C n c vào đ ều 56 57 81 82 83 Luậ hôn nh n và g a đình

C n c hoản 4 đ ều 147 đ ểm b hoản 2 đ ều 227 271 273 Bộ luậ Tố ụng d n sự

C n c vào đ ểm a hoản 5 đ ều 27 Nghị quy 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thư ng vụ Quốc hộ quy định về m c hu, m ễn, g ảm, hu, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí T a án.

1. Về quan hệ hôn nh n: Xử cho chị L Thị K đư c ly hôn anh L Ton N.

2. Về nuô con chung: Xử g ao cháu L Anh Q s nh ngày 24/3/2015 cho anh L Ton N rực p ch m nom, nuô dư ng, g áo dục. Chị L Thị K hông phả c p dư ng nuô con.

Sau h ly hôn ngư hông rực p nuô con c quyền h m con hông a đư c ng n cản.

3. Về à sản chung, n chung: Không yêu cầu T a án g ả quy .

4. Về án phí: Chị L Thị K phải chịu 300.000đ ng tiền án d n sự sơ hẩm nhưng đư c r vào số ền 300.000đ ng ạm ng án phí đ nộp heo b ên la số: AA/2013/04806 ngày 18/5/2018 ạ Th hành án d n sự huyện V n Yên. Xác nhận chị K đ nộp đ án phí d n sự sơ hẩm.

5. Về quyền háng cáo: Chị L Thị K đư c quyền háng cáo bản án sơ hẩm rong h i hạn 15 ngày ể t ngày uyên án. Anh L Ton N v ng m ạ ph ên a đư c quyền háng cáo bản án sơ hẩm rong hạn 15 ngày ể ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c n êm y .

Trường h p bản án, uyết định đư c thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân th người đư c thi hành án dân , người phải thi hành án dân c uyền thoả thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo uy định tại các điều 6, 7 à 9 Luật thi hành án dân . Thời hi u thi hành án đư c th c hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân .

Cỡ chữ