vanban.org

Bản án 39/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ấp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Cẩm L Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Võ Thị Cẩm L với ông Trần Mạnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VÕ THỊ CẨM L - TRẦN MẠNH H"
  • Tòa quyết gì? Ấp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2018/HNGĐ – ST
Ngày 10-9-2018
V/v “Ly hôn ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Minh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Kim Phụng

2. Bà Trần Xuân Đạm

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Hoàng Văn Quyết – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tình Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Võ Tới - Kiểm sát viên

Ngày 10 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 325/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018, về việc “Ly hôn và nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2018/QĐXXST - DS ngày 24 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Cẩm L, sinh năm: 1975 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp 8, xã Lộc Hòa, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

2. Bị đơn: Ông Trần Mạnh H, sinh năm: 1970 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp 8, xã Lộc Hòa, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 8 năm 2018, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn - bà Võ Thị Cẩm L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Cẩm L tự nguyện chung sống với ông Trần Mạnh H từ năm 1996 nhưng không có đăng ký kết hôn. Trước khi chung sống tìm hiểu khoảng 12 tháng. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tự lập tại ấp 8, xã Lộc Hòa, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng sống đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường hay cãi nhau. Nay bà L yêu cầu được ly hôn với ông H.

Về con chung: Bà và ông H có 04 con chung tên là Trần Võ Yến N2, sinh ngày 24/12/1996, Trần Võ Yến M, sinh ngày 20/3/1999, Trần Võ Thảo N1, sinh ngày 18/12/2010 và Trần Võ Thảo N, sinh ngày 25/12/2012. Khi ly hôn bà yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung chưa thành niên là Trần Võ Thảo N1, sinh ngày 18/12/2010 và Trần Võ Thảo N, sinh ngày 25/12/2012. Bà không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Ngoài ra, bà và ông H không có con nuôi và hiện tại bà không có thai.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn - ông Trần Mạnh H trình bày: Ông thống nhất với bà L về quan hệ hôn nhân, về con chung. Theo ông thì vợ chồng có cãi nhau là do bà L có tham gia đi đánh bài, ông khuyên bỏ đánh bài nhiều lần nhưng bà L không bỏ nên có đánh bà L mấy bạt tay, từ đó phát sinh mâu thuẫn. Nay bà L yêu cầu ly hôn với ông thì ông H đồng ý ly hôn với bà L.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

Về tố tụng: Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký tuân thủ quy định của pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành pháp luật.

Về nội dung: Áp dụng Điều 39 Bộ luật dân sự; Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Võ Thị Cẩm L với ông Trần Mạnh H.

Về con chung: Giao cháu Trần Võ Thảo N1, sinh ngày 18/12/2010 và Trần Võ Thảo N, sinh ngày 25/12/2012 cho bà Võ Thị Cẩm L trực tiếp nuôi dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Nguyên đơn bà Võ Thị Cẩm L nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh yêu cầu được ly hôn với ông Trần Mạnh H. Yêu cầu của bà L được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. ông H cư trú tại Ấp 8, xã Lộc Hòa, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, bị đơn chấp hành pháp luật.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Cẩm L, sinh năm: 1975 và ông Trần Mạnh H, sinh năm: 1970 tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1996 nhưng không có đăng ký kết hôn. Do đó, đây là quan hệ hôn nhân không hợp pháp. Quá trình sống chung giữa bà L và ông H có mâu thuẫn.

bà L xác định nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, thường hay cãi nhau và ông H có đánh bà.

ông H xác định nguyên nhân mâu thuẫn là do bà L tham gia đánh bài và ông khuyên bỏ đánh bài nhiều lần nhưng bà L không bỏ nên dẫn đến cãi nhau và ông có đánh bà L mấy bạt tay. Nay bà L yêu cầu ly hôn với ông thì ông H đồng ý ly hôn với bà L.

Về con chung: Đối với 02 người con chung tên Trần Võ Yến N2, sinh ngày 24/12/1996 và Trần Võ Yến M, sinh ngày 20/3/1999 đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Đối với 02 con chung tên Trần Võ Thảo N1, sinh ngày 18/12/2010 và Trần Võ Thảo N, sinh ngày 25/12/2012: Cháu Nguyên có nguyện vọng sống với bà L, đồng thời ông H cũng đồng ý để bà L nuôi dưỡng 02 người con chung tên Trần Võ Thảo N1, sinh ngày 18/12/2010 và Trần Võ Thảo N, sinh ngày 25/12/2012. Vì vậy, cần giao cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung tên Trần Võ Thảo N1, sinh ngày 18/12/2010 và Trần Võ Thảo N, sinh ngày 25/12/2012. bà L không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.

[4] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy bà Hoàng phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Ấp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 39 Bộ luật dân sự;

- Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Cẩm L

- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Võ Thị Cẩm L với ông Trần Mạnh H.

- Về con chung: Giao cháu Trần Võ Thảo N1, sinh ngày 18/12/2010 và Trần Võ Thảo N, sinh ngày 25/12/2012 cho bà Võ Thị Cẩm L trực tiếp nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2/ Về án phí: Bà Võ Thị Cẩm L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0006075 ngày 13/8/2018.

3/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ