- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích N - Lưu Văn C"
- Tòa quyết gì? ăn cứ v o khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 c a Luật Hôn nhân và gia đ nh nă 201 ; điể b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 1 7 c a Bộ luật ố tụng d n sự; Ngh uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban hường vụ Quốc hội uy đ nh về ức thu, iễn, giả , thu nộp,…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM TH NH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2018/HNGĐ-ST Ngày 14/11/2018 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM TH NH, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Minh
2. Ông Đ o u n
- Thư ký phiên tòa: B Đ h H nh - hư ký Tòa án nh n d n huyện i h nh, tỉnh Hải Dương
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn h Nhung - iể sát viên
Ngày 14 tháng 11 nă 2018, t i trụ sở o án nh n d n huyện i h nh, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩ công khai vụ án thụ lý số: 217/2018/TLST-HNGĐ ng y 10 tháng 9 nă 2018 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 44/2018/QĐ S -HNGĐ ngày 19/10/2018 v Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 47/2018/QĐS -HNGĐ ng y 05/11/2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: h Nguy n Thị Bích N, sinh nă 1983;
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã , huyện , tỉnh Hải Dương;
Nơi ở: Thôn B, xã N, huyện , tỉnh Hải Dương; có ặt.
2. Bị đơn: Anh Lưu Văn C, sinh nă 1976; đ a ch : Thôn L, xã , huyện , tỉnh Hải Dương; vắng ặt.
- Người làm chứng:
1. Ông Nguyễn Văn H, sinh nă 1953; đ a chỉ; hôn B, xã N, huyện , tỉnh Hải Dương; vắng ặt.
2. Ông Lưu Văn B, sinh nă 1939; đ a chỉ; hôn L, xã K, huyện , tỉnh Hải Dương; vắng ặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
heo đơn khởi kiện v các t i liệu có trong hồ sơ, nguyên đơn ch Nguyễn h B ch N tr nh bày: h v anh Lưu Văn kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Uỷ ban nh n d n xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương tổ chức đăng ký v cấp giấy chứng nhận kết hôn v o ng y 15/01/2003. Sau khi kết hôn anh ch chung sống hòa thuận đến giữa nă 2005 th phát sinh u thu n. Nguyên nh n
u thu n, do vợ chồng bất đồng uan điể sống, không hợp nhau, vợ chồng không t được tiếng nói chung trong cuộc sống, chi tiêu kinh tế không thống nhất, anh C không ch u tu ch l ăn mà ải chơi, vợ chồng luôn xúc ph to tiếng v i nhau. nă 2005 ch đã b về nh bố đ hai l n. Sau đó anh C có đến xin l i, ch đã uay l i chung sống v i anh C. h c ng đã khuyên bảo anh C nhưng anh C không thay đổi, anh C ng y c ng đối xử thậ tệ v i ch , có v i l n còn đánh đập ch . uộc sống vợ chồng luôn căng th ng, không có h nh phúc. h đi xuất khẩu lao động t i nư c Nga t nă 2013 đến tháng 10/2017 th về nư c. Trong khoảng thời gian ch đi lao động ở nư c Nga, vợ chồng c ng thường xuyên xảy ra u thu n, to tiếng v i nhau, c ng v xuất phát t t i ch nh chi tiêu trong gia đ nh, ch l được bao nhiêu c ng gửi về cho anh C lo liệu cuộc sống. h về nư c v o tháng 10/2017, vợ chồng tiếp tục chung sống v i nhau nhưng c ng thường xuyên xảy ra u thu n, nguyên nh n do chi tiêu kinh tế gia đ nh giữa hai vợ chồng không có sự thống nhất, anh C không ch u l ăn, thô l , cục c n, đánh chửi cả ch v cả bố anh C. Đến tháng 7/2018, anh C đuổi con ch đi v o đúng lúc đê tối nên ch v hai con phải về nh bố đ ở. Vợ chồng ch ly th n nhau t đó cho t i nay. Mặc d
u thu n c a anh ch đã được hai bên gia đ nh khuyên bảo hòa giải nhiều l n nhưng t nh cả vợ chồng v n không thể h n gắn được, u thu n v n căng th ng. rong thời gian ch về nh bố đ ở, anh C có đến ột v i l n nhưng chỉ chửi ch v gia đ nh ch sau khi khuyên ch uay về không được. Nay, ch xác đ nh t nh cả vợ chồng không còn, u thu n vợ chồng đã tr tr ng, không thể h n gắn, đoàn tụ được. h đề ngh òa án giải uyết cho ch được ly hôn v i anh C.
Về con chung: h v anh C có hai con chung là Lưu Mai h, sinh ng y 0 /11/2003 v Lưu Hải , sinh ng y 28/10/2008. Hiện, hai cháu đang ở v i ch . Ch có nguyện v ng được trực tiếp nuôi dư ng, chă sóc cả hai cháu. h tự nguyện không yêu c u anh C phải cấp dư ng nuôi con chung. Ch l việc t i Công ty T ở khu ông nghiệp L, huyện K, tỉnh Hải Dương, thu nhập b nh u n 8.000.000 đồng ột tháng, bố đ ch luôn t o điều kiện tốt nhất về ch ăn ở sinh ho t cho con ch , các cháu đều có nguyện v ng được ở v i ch . Ch s đả bảo việc nuôi dư ng, chă sóc cho các cháu, anh C thu nhập không ổn đ nh s không đả bảo việc nuôi con.
Về t i sản chung, nợ chung: h N xác đ nh không có, không yêu c u òa án giải uyết.
Tòa án lấy lời khai c a ông Lưu Văn B l bố đ c a anh C, lời khai c a ông Nguyễn Văn H l bố đ c a ch N và xác inh t i thôn L, xã K, huyện , tỉnh Hải Dương, thể hiện cuộc sống vợ chồng giữa ch N v C luôn căng th ng, có u thu n.
Sau khi thụ lý vụ án, òa án nhiều l n triệu tập anh C v tống đ t các văn bản tố tụng cho anh C nhưng anh C đều không đến òa án l việc. Tòa án cùng v i đ i diện UBND xã K xuống t i gia đình anh C để làm việc, nhưng anh C t chối khai báo v t chối nhận các văn bản c a òa án v i lý do anh không uốn ly hôn. òa án đã ra uyết đ nh đưa vụ án ra xét xử v triệu tập anh C đến tham gia phiên tòa nhưng anh C vắng ặt. òa án đã uyết đ nh hoãn phiên tòa v triệu tập hợp lệ anh C đến phiên tòa, nhưng t i phiên tòa hô nay anh C v n vắng ặt.
i phiên to , ch N giữ nguyên uan điể như trên. Đ i diện viện kiể sát nh n d n huyện i h nh, tỉnh Hải Dương phát biểu uan điể :
- Về tố tụng: rong uá tr nh giải uyết vụ án c ng như t i phiên to , hẩ phán, Hội đồng xét xử v hư ký phiên tòa thực hiện đúng th tục tố tụng; nguyên đơn chấp h nh đúng pháp luật về tố tụng d n sự; b đơn chưa chấp h nh đúng pháp luật về tố tụng d n sự.
- Về việc giải uyết vụ án, đề ngh Hội đồng xét xử: Áp dụng: Điều 39 c a Bộ luật D n sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 v 83 c a Luật Hôn nh n v gia đ nh nă 201 . Điều 1 7 c a Bộ luật ố tụng d n sự. Ngh uyết số: 326/2016/UB VQH1 ng y 30/12/2016 c a Ủy ban hường vụ Quốc hội uy đ nh về ức thu, iễn, giả , thu nộp, uản lý v sử dụng án ph v lệ ph o án. Về hôn nh n: ử cho ch Nguyễn h B ch N được ly hôn anh Lưu Văn . Về con chung: Giao cho ch Nguyễn h B ch N được trực tiếp nuôi dư ng hai con chung là Lưu Mai h, sinh ng y 0 /11/2003 v Lưu Hải , sinh ng y 28/10/2008 đến khi trưởng th nh đ 18 tuổi. hấp nhận sự tự nguyện c a ch N về việc không yêu c u anh C phải cấp dư ng nuôi con chung. Về án ph : h Nguyễn h B ch N phải ch u án ph d n sự sơ thẩ ly hôn l 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: B đơn được òa án triệu tập hợp lệ đến tha gia phiên tòa nhiều l n nhưng đều vắng ặt. ăn cứ điể b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật ố tụng d n sự. òa án xét xử vắng ặt b đơn.
Về hôn nh n: h Nguyễn h B ch N v anh Lưu Văn kết hôn v o nă 2003, việc kết hôn tu n th các điều kiện kết hôn theo luật đ nh, được xác nhận l hôn nh n hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh ch Nhung sống đến giữa nă 2005 th phát sinh u thu n, nguyên nhân là do không hợp nhau, bất đồng uan điể trong cuộc sống, chi tiêu kinh tế trong gia đ nh không có sự thống nhất, anh C không quan tâm đến gia đ nh. Anh ch đã ly thân được một thời gian, nhưng anh C c ng không có tác động gì để cải thiện quan hệ vợ chồng v i ch N. rong uá tr nh o án thụ lý giải uyết vụ án, anh C t chối nhận các văn bản tố tụng, t chối khai v không đến òa án l việc. Thể hiện, việc anh C b mặc cho quan hệ hôn nhân đổ v v g y khó khăn cho việc giải uyết ly hôn c a ch N. i phiên tòa, ch N xác đ nh t nh cả vợ chồng không còn v kiên uyết đề ngh xin được ly hôn anh C. Như vậy, uan hệ hôn nh n giữa ch N và anh C đã l v o t nh tr ng tr tr ng, đời sống chung không thể kéo d i, ục đ ch c a hôn nh n không đ t được. V vậy, o án chấp nhận yêu c u c a ch Nguyễn h B ch N xin được ly hôn anh Lưu Văn l ph hợp v i Điều 56 Luật Hôn nh n v gia đ nh nă 201 .
Về con chung: h Nguyễn h B ch N v anh Lưu Văn có hai con chung là Lưu Mai h, sinh ng y 0 /11/2003 v Lưu Hải , sinh ng y 28/10/2008. Hai cháu đang ở v i ch N và do ch N trực tiếp nuôi dư ng, chă sóc. Quá tr nh chuẩn b xét xử, anh C không đến òa án l việc v không có ý kiến g về việc nuôi con. ét yêu c u xin được nuôi con c a ch N th thấy, cháu Ch đã 15 tuổi, cháu Hải A đã 10 tuổi, hai cháu đều có nguyện v ng được ở v i ch N. h N có ch ở, công việc thu nhập ổn đ nh. V vậy, để đả bảo uyền lợi về i ặt v sự phát triển ổn đ nh c a các cháu, Toà án giao cho ch N được trực tiếp nuôi dư ng, chă sóc cháu h v cháu Hải đến khi các cháu đ 18 tuổi trưởng th nh l ph hợp v i uy đ nh t i Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh nă 201 . hấp nhận sự tự nguyện c a ch N về việc không yêu c u anh C phải cấp dư ng nuôi con chung.
Về t i sản chung, vay nợ chung: h Nguyễn h B ch N không yêu c u o án giải uyết nên o án không xét.
Về án ph : h Nguyễn h B ch N có đơn yêu c u ly hôn nên phải ch u án ph d n sự sơ thẩ ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ v o khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 c a Luật Hôn nhân và gia đ nh nă 201 ; điể b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 1 7 c a Bộ luật ố tụng d n sự; Ngh uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban hường vụ Quốc hội uy đ nh về ức thu, iễn, giả , thu nộp, uản lý v sử dụng án ph v lệ ph o án.
1. Về hôn nh n: Cho ch Nguyễn h B ch N được ly hôn anh Lưu Văn .
2. Về con chung: Giao cháu Lưu Mai h, sinh ng y 0 /11/2003 v Lưu Hải , sinh ng y 28/10/2008 cho ch Nguyễn h B ch N trực tiếp nuôi dư ng, chă sóc kể t tháng 11/2018 đến khi các cháu đ 18 tuổi trưởng th nh. nh Lưu Văn có uyền, nghĩa vụ thă no con, không ai được cản trở. hấp nhận sự tự nguyện c a ch N về việc không yêu c u anh C phải cấp dư ng nuôi con chung.
3. Án phí: h Nguyễn h B ch N phải ch u án ph d n sự sơ thẩ ly hôn là 300.000 đồng, được tr v o số tiền t ứng án ph d n sự sơ thẩ đã nộp l 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0004215 ngày 06/9/2018 c a hi cục hi h nh án d n sự huyện i h nh, tỉnh Hải Dương. h Nguyễn h B ch N đã nộp đ án ph d n sự sơ thẩ ly hôn.
ác đương sự được uyền kháng cáo bản án trong h n 15 ng y, kể t ng y tuyên án, đối v i đương sự vắng ặt t i phiên to th thời h n kháng cáo được t nh t ng y nhận được bản án hoặc bản án được niê yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiể sát nh n d n huyện i h nh, tỉnh Hải Dương; - hi cục hi h nh án d n sự huyện i h nh, tỉnh Hải Dương; - Uỷ ban nh n d n xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n Văn Sơn |