- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng kiện bà H ông T1"
- Tòa quyết gì? 1 Chấp nhận yêu cầu của Ng n hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 351 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2018/DS-ST Ngày: 29 – 3 – 2018 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Trung Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trương Mỹ Hoa
2. Ông Võ Thanh Liêm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hân - Là Thư Toà n nh n d n thành phố Cà Mau, t nh Cà Mau Trong ngày 29 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, t nh Cà Mau, t ử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 415/2017/TLST-DS ngày 01/11/2017, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 955/2017/QĐST-DS ngày 21/12/2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa c c đương sự: 1/ Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn T (gọi tắt: Ng n hàng); Trụ sở: Số 266-268, phường 8, quận 3, thành phố H. Người đại diện theo ph p luật: Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ Tổng gi m đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bình P – Chuyên viên quản l nợ - Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T – Chi nhánh C (có mặt) 2/ Bị đơn: Bà Trần Thúy H, sinh năm 1972 và ông Trƣơng Văn T1, sinh năm 1967; Cùng địa ch : Nhà hông số, hóm 3, phường 5, thành phố C, t nh C (vắng mặt). 3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trƣờng tiểu học T2, thành phố C, t nh C; Do ông L m Văn T3, chức vụ: Hiệu trưởng đại diện (vắng mặt) Ban chấp hành công đoàn Trƣờng tiểu học T2, thành phố C, t nh C; Do ông Trần Thanh T4, chức vụ: Chủ tịch công đoàn đại diện (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng trình bày: Ngày 21/4/2016 Ng n hàng có
ết hợp đồng tín dụng với bà H, ông T1 Theo đó Ng n hàng cho bà H, ông T1 vay tín chấp với số tiền 100 000 000 đồng, thời hạn vay 48 th ng, lãi suất 0,72%/tháng, mục đích vay để tiêu dùng. Tiếp đến ngày 27/4/2016 bà H được Ng n hàng cấp hạng mức tín dụng qua thẻ với số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất 2,5%/tháng.
Sau khi vay và mở thẻ, tính đến hết th ng 5/2017 bà H, ông T1 đã thanh to n trả cho Ng n hàng được c c hoản:
* Đối với hoản tiền vay: Trả gốc 32.685.047 đồng; Trả lãi 11.520.000 đồng
* Đối với hạn mức cấp tín dụng qua thẻ: Trả gốc và lãi 11 028 000 đồng.
Tính đến ngày t ử sơ thẩm, bà H và ông T1 còn nợ số tiền cụ thể:
* Đối với hoản tiền vay: Nợ gốc 67 314 953 đồng; Nợ lãi trong hạn 6 480 000 đồng; Nợ lãi qu hạn 885 923 đồng
* Đối với hạn mức cấp tín dụng qua thẻ: Nợ gốc 16.571.036 đồng; Nợ lãi trong hạn 2.485.655 đồng; Nợ lãi qu hạn 1 242 865 đồng
Nay Ngân hàng c định ch yêu cầu bà H và ông T1 tiếp tục trả số tiền vay tín chấp và số tiền Ng n hàng cấp hạn mức tín dụng qua thẻ, tổng số tiền là 94.980.432 đồng, và tiếp tục trả lãi đến hi thanh to n ong theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng Ngoài ra hông còn yêu cầu nào h c
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thúy H và ông Trương Văn T1, ông L m Văn T3 và ông Trần Thanh T4 đã được tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt Trần Thúy H và ông Trương Văn T1, ông L m Văn T3 và ông Trần Thanh T4 theo quy định.
Về quan hệ ph p luật tranh chấp, qua em t yêu cầu hởi iện của đương sự, Hội đồng t ử nhận định quan hệ ph p luật tranh chấp giữa c c đương sự là tranh chấp hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa n.
X t yêu cầu của Ng n hàng về việc buộc Trần Thúy H và ông Trương Văn T1 có nghĩa vụ thanh to n tiền vốn vay còn lại theo hợp đồng tín dụng và hạn mức cấp tín dụng qua thẻ với tổng số tiền 94 980 432 đồng, Hội đồng t ử t thấy: Trong các ngày 21/4/2016 và ngày 27/4/2016 Ng n hàng với bà H có hợp đồng tín dụng tín chấp và mở thẻ tín dụng, theo đó Ng n hàng đã giải ng n cho bà H và ông T1 vay tổng số tiền là 120.000.000 đồng, lãi suất theo hợp đồng tín dụng cho vay 0,72%/th ng, lãi suất đối với hạn mức cấp tín dụng qua thẻ 2,5%/th ng là thực tế có ảy ra.
Sau khi Ng n hàng giải ng n, tính đến hết th ng 5/2015 theo chứng cứ có tại hồ sơ vụ n do Ng n hàng cung cấp đã thể hiện bà Trần Thúy H với ông Trương Văn T1 có trả cho Ng n hàng số tiền vốn và lãi của hợp đồng tín dụng là 44 205 047 đồng; số tiền vốn và lãi của hạn mức cấp tín dụng qua thẻ là 11 028 000 đồng thì bà H và ông T1 không tiếp tục trả vốn, lãi nữa.
Do bà H và ông T1 vắng mặt trong qu trình giải quyết vụ n, hông cung cấp tài liệu chứng cứ gì để chứng minh việc đã thanh to n ong nợ cho Ng n hàng, đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, vì vậy Ng n hàng hởi iện yêu cầu bà H và ông T1 có nghĩa vụ thanh to n nợ tính đến ngày t ử sơ thẩm với số tiền vốn + lãi còn lại của hợp đồng tín dụng là 74 680 876 đồng (trong đó vốn 67 314 953 đồng, lãi trong hạn 6 480 000 đồng, lãi qu hạn 885 923 đồng), tiền vốn + lãi còn lại của hạn mức cấp tín dụng qua thẻ 20.299.556 đồng (trong đó vốn 16.571.036 đồng, lãi trong hạn 2.485.655 đồng, lãi qu hạn 1.242.865 đồng) Tổng cộng 94 980 432 đồng là có căn cứ chấp nhận.
Ngoài ra, Trần Thúy H và ông Trương Văn T1 còn có nghĩa vụ tiếp tục thanh to n hoản lãi ph t sinh theo thỏa thuận đến hi thi hành ong
Tại phiên tòa, đại diện Ng n hàng c định ch yêu cầu bà H và ông T1 thanh to n nợ, hông yêu cầu Trường tiểu học Hòa T2 và Ban chấp hành công đoàn Trường tiểu học T2, thành phố C phải thực hiện nghĩa vụ bão lĩnh trả nợ cho Ng n hàng, vì vậy Hội đồng t ử hông em t
Do phải thực hiện nghĩa vụ thanh to n nợ cho Ng n hàng như đã ph n tích nhận định trên, nên bà H và ông T1 phải chịu n phí theo quy định của ph p luật Ng n hàng hông phải chịu n phí, đã nộp tạm ứng n phí sẽ được nhận lại hi bản n có hiệu lực ph p luật
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 351, 463 và 466 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1 Chấp nhận yêu cầu của Ng n hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T
Buộc bà Trần Thúy H và ông Trương Văn T1 phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T số tiền 94 980 432 đồng (trong đó: Tiền gốc 83 885 989 đồng, lãi trong hạn 8 965 655 đồng, lãi qu hạn 2 128 788 đồng) và tiếp tục phải trả hoản lãi ph t sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng đến hi thi hành xong.
2. Án phí d n sự có gi ngạch: Bà Trần Thúy H và ông Trương Văn T1 phải chịu 4.749 000 đồng. Ngân hàng hông phải chịu n phí, ngày 01/11/2017 Ng n hàng đã dự nộp 2.180 000 đồng theo lai thu số 0003885 tại Chi cục thi hành n d n sự thành phố C nên được nhận lại
Án ử sơ thẩm, Ng n hàng có quyền h ng c o bản n trong hạn 15 ngày ể t ngày tuyên án. Bà Trần Thúy H, ông Trương Văn T1; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền h ng c o trong hạn 15 ngày ể t ngày được giao nhận bản n hoặc niêm yết bản n
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sư; - VKSND Tp.C; - Thi hành án dân sự Tp.C; - TAND tỉnh C; - Hồ sơ vụ án; - Lưu VT. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa (Đã ) Phạm Việt Trung |