vanban.org

Bản án 39/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 121 Bộ luật d n sự; Điều 122 Bộ luật d n sự; Điều 124 Bộ luật d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2018/DS - ST
Ngày: 09 - 11 - 2018
V/v Tranh chấp hợp đồng thấu chi.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ai

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Quốc Tuấn

Bà Trần Thị Thúy Phượng

- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Nhàn, Thư T a án nh n d n huy n Cầu

t nh Trà Vinh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Thạch Săm Át, iểm sát V.

Ngày 09 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Cầu

t nh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 630/2018/TLST - DS ngày 06 tháng 8 năm 2018 về vi c “Tranh chấp hợp đồng thấu chi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2018/QĐXXST - DS ngày 03 tháng 10 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên t a số 67/2018/QĐST-DS ngày 19/10/2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa ch : Số A phố L quận B Hà Nội

Người đại di n theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành V.

Người đại di n theo ủy quyền: ông Nguyễn Lưu V- Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huy n C t nh Trà Vinh theo giấy ủy quyền số 93 ngày 06 tháng 9 năm 2018

Địa ch : hóm A thị trấn K huy n C t nh Trà Vinh

- Bị đơn: Bà Trần iều P sinh năm 1963 (vắng)

Địa ch : hóm B thị trấn K huy n C t nh Trà Vinh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn hởi i n, các lời hai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà sơ thẩm, ông Nguyễn Lưu V là người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng N trình bày: Vào ngày 03/10/2017 Ngân hàng N - chi nhánh t nh Trà Vinh (sau đ y được gọi là Ngân hàng) và bà Trần iều P đã

ết hợp đồng thấu chi số 7403LAV201703059 với hạn mức thấu chi là 40 000 000 đồng; thời hạn vay 3 tháng; lãi suất tại thời điểm vay 9,5%/năm; lãi suất quá hạn 14,25%/năm; phương thức cho vay: thấu chi trên tài hoản hạn trả nợ cuối cùng 03/01/2018. Hi n hoản nợ trên đã quá hạn trả nợ đồng thời bà P đã ngh hưu hông c n công tác tại Trường Tiểu học thị trấn K ng n hàng đã nhiều lần đôn đốc thu nợ nhưng bà P vẫn hông thực hi n nghĩa vụ trả nợ

Dư nợ gốc đến ngày 09/11/2018 là 36.254.940 đồng tổng số lãi c n phải trả đến ngày 09/11/2018 là 1.933.263 đồng tổng cộng: 38.188.203 đồng Nay Ngân hàng hởi i n yêu cầu bà P trả cho Ngân hàng tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 09/11/2018) số tiền 38 188 203 đồng (trong đó vốn gốc 36.254.940 đồng đồng, nợ lãi 1.933.263 đồng) và tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc tính từ ngày 10/11/2018 đến hi bà P trả hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định trong hợp đồng thấu chi số 7403LAV201703059 ngày 03/10/2017.

Đối với bị đơn bà Trần iều P, trong suốt quá trình giải quyết vụ án vắng mặt nên hông có lời hai

Ý iến của vị iểm sát viên:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án từ hi thụ l cho đến phiên t a hôm nay Thẩm phán Hội đồng xét xử Thư đã tu n thủ theo quy định của pháp luật tố tụng d n sự Nguyên đơn đã thực hi n đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật tố tụng d n sự Đối với bị đơn bà Trần iều P hông thực hi n đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật tố tụng d n sự Sau hi thụ l vụ án, T a án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng bà P vẫn vắng mặt hông có l do đến nay là lần xét xử thứ hai đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự tiến hành xét xử vắng mặt bà P .

Về nội dung vụ án: Vị iểm sát viên cho rằng, vào ngày 03/10/2017 bà P có vay tín chấp của nguyên đơn Ng n hàng số tiền 40.000.000đồng theo hợp đồng thấu chi số 7403LAV201703059 Vi c các bên

ết các hợp đồng nêu trên là tự nguy n đúng quy định pháp luật nay bà P đã vị phạm nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng vay vốn nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp chận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn Ngân hàng. Ngoài ra vị iểm sát viên c n đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết về án phí l phí theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết và quan h pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào yêu cầu hởi i n của nguyên đơn, xét thấy hợp đồng vay vốn

ết giữa nguyên đơn với bị đơn là để mua sắm vật dụng sinh hoạt gia đình nên Hội đồng xét xử xác định đ y là tranh chấp về hợp đồng d n sự, quan h tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp hợp đồng thấu chi” và thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Cầu

t nh Trà Vinh theo quy định tại hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015

Về quá trình tống đạt các văn bản của T a án: Sau hi thụ l vụ án T a án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho bà P theo quy định của pháp luật tố tụng d n sự Phiên t a hôm nay là phiên t a mở lần thứ hai nhưng bà P vẫn vắng mặt hông có l do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự xét xử vắng mặt bà P.

Xét yêu cầu hởi i n của nguyên đơn Hội đồng xét xử xét thấy:

Về tính hợp pháp của hợp đồng vay vốn: hợp đồng thấu chi số thấu chi số 7403LAV201703059 ngày 03/10/2017

ết giữa Ng n hàng với bà P là hoàn toàn tự nguyên tu n thủ các quy định của pháp luật về giao ết hợp đồng được quy định tại các điều 121 122, 124 của Bộ luật d n sự 2005 nên hợp đồng trên hợp pháp và có hi u luật pháp luật

Về quá trình thực hi n hợp đồng: Sau hi

ết hợp đồng vay vốn Ngân hàng đã thực hi n đúng các thỏa thuận trong hợp đồng đã thực hi n vi c cấp hạn mức thấu chi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng cho bà P số tiền 40 000 000đồng. Tuy nhiên, bà P đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã cam ết từ hi vay cho đến nay bà P ch trả được 3.745.060 đồng tiền vốn cho Ngân hàng mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở Do đó, vi c Ngân hàng yêu cầu bà P trả số tiền nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 09/11/2018) 38.188.203 đồng (trong đó vốn gốc 36.254.940 đồng nợ lãi 1.933.263 đồng) là phù hợp theo quy định tại hoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 hoản 2 Điều 11 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với hách hàng được ban hành m theo Quyết định số: 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc ng n hàng nhà nước Vi t Nam được sửa đổi bổ sung bằng Quyết định số: 127/2005/QĐ-NHNN, ngày 03/02/2005; Điều 474 Bộ luật d n sự 2005 nên Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn

Về mức lãi suất mà phía bị đơn bà P phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng ể từ ngày tiếp theo ngày tuyên án sơ thẩm trên số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong nợ gốc: Áp dụng Án l số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán T a án nh n d n tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2016 thì ể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (tức là ể từ ngày 10/11/2018), bà P phải tiếp tục chịu hoản tiền lãi đối với hoản tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến hi thanh toán xong theo mưc lãi suất quá hạn mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng thấu chi số 7403LAV201703059 ngày 03/10/2017.

Xét iến của vị iểm sát viên là có cơ sở chấp nhận

Về án phí d n sự sơ thẩm: Buộc bà P phải chịu 1.909.410 đồng Ngân hàng hông phải chịu án phí hoàn trả cho Ngân hàng 911.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0017964 ngày 01/8/2018 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Cầu

t nh Trà Vinh.

Các đương sự được quyền háng cáo Bản án theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên;

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ vào hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 , Điều 72 Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227 hoản 3 Điều 228 Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 121, 122, 124, 471, 474 của Bộ luật d n sự năm 2005; Điều 688 Bộ luạt d n sự năm 2015;

Căn cứ vào hoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào Án l số: 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán T a án nh n d n tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2016;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi i n của Ngân hàng N.

Buộc Bà Trần iều P trả cho Ngân hàng N số tiền nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 09/11/2018) 38 188 203 đồng (trong đó vốn gốc 36.254.940 đồng nợ lãi 1.933.263 đồng).

ể từ ngày 10/11/2018, bà Trần iều P c n phải tiếp tục chịu hoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng thấu chi số: 7403LAV201703059 ngày 03/10/2017 cho đến hi thanh toán xong hoản nợ gốc này

Về án phí d n sự sơ thẩm: Buộc bà Trần iều P phải chịu 1 909 410 đồng. Ngân hàng N hông phải chụi án phí hoàn trả cho Ng n hàng 911.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0017964 ngày 01/8/2018 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Cầu

t nh Trà Vinh.

Các đương sự có mặt tại phiên t a có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thời hạn trên được tính từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết tại nơi cư trú

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật thi hành án d n sự thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự

Cỡ chữ