- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Luật Đất đai; Điều 203 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2018/DS-PT Ngày: 31-01-2018 V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c Th ng
Các Thẩm phán:
ng Trần Phước Hội
Bà Nguy n Thị Mai
- Thư ký phiên toà: ng H uốc Thái – Thư Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: ng Phan Trung uốc - Kiểm sát viên.
Và các ngày 25 và 31 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm c ng hai vụ án thụ l số: 271/2017/TLPT-DS ngày 29 tháng 11 năm 2017 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 41/2017/D - T ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện T bị háng cáo;
Theo uyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 379/2017/ Đ-PT ngày 20 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị Phương M, sinh năm 1967;
Địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện T, tỉnh Đ ng Tháp.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Nguy n Văn H – Văn phòng luật sư Nguy n H thuộc Đoàn luật sự tỉnh Đ ng Tháp
- Bị đơn: Trần Văn T, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện T, tỉnh Đ ng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Lê Văn Đ, sinh năm 1957;
Địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện T, tỉnh Đ ng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của Lê Văn Đ: Bà Lê Thị Phương M, sinh năm 1967, địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện T, tỉnh Đ ng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 31/5/2017).
2. Lê Thanh X, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện T, tỉnh Đ ng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của Lê Thanh X: Bà Lê Thị Phương M, sinh năm 1967, địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện T, tỉnh Đ ng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 01/6/2016).
3. Trần Thị Ng c M, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện T, tỉnh Đ ng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của Trần Thị Ng c M: Anh Trần Văn T, sinh năm 1974, địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện T, tỉnh Đ ng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 19/6/2017).
4. Uỷ ban nhân dân huyện T.
Người đại diện hợp pháp: ng Nguy n Văn N – Chủ tịch UBND huyện T. Là đại diện theo pháp luật.
- Người kháng cáo: Bà Lê Thị Phương M, sinh năm 1967.
NỘI D NG V ÁN:
- Nguyên đơn đ ng thời là người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ng Lê Văn Đ, anh Lê Thanh X trình bày:
Năm 1991, bà M sang nhượng phần đất của ng T1 và ông K diện tích 1.000m2 (25m X 40m), đến ngày 18/3/1994 thì được cấp quyền sử dụng đất, bà M sử dụng đất để tr ng cây, làm vườn. Đến năm 2013 thì bị đơn là anh Trần Văn T chặt cây để xây dựng 01 đường cống dẫn nước từ ênh lên để nu i t m (cặp hàng rào trường mẫu giáo H). Do đó, bà M hởi iện yêu cầu anh T phải trả lại diện tích 289,8m2, còn các cây trên đất đã bị chặt đốn thì h ng yêu cầu b i thường trong vụ án này.
- Bị đơn đ ng thời là người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Ng c M trình bày: Năm 1980, Nhà nước quy hoạch đưa dân vào ở và cấp đất từ uốc lộ X vào với chiều ngang 20m, chiều dài từ ênh đến đường nước phía sau, bình quân hoảng 50m. Anh T và ông T1 có đất ở đây, đất ng T1 thì từ ênh vào r i đến đất anh T. Khi quy hoạch và xây dựng trường thì đất ng T1 h ng còn, đất anh T thì còn lại hoảng 400m2 ở phía sau trường (sau hi đã hiến đất 01 phần đất cho trường xây dựng) thì anh T sử dụng tr ng bạch đàn. Năm 1999 - 2000, hi bạch đàn lớn sợ mưa bão ngã qua trường nên anh có hỏi ng Phạm H ng N (đã chết) là Chủ tịch UBND xã A và ông L (đã chết) là Hiệu trưởng trường để đổi đất với trường. au hi đổi 400m2 phía sau trường để lấy phần đất cặp trường ngang 10m, chạy dài hoảng 50m, thì năm 2001, anh T đã múc và xây dựng đường cống bằng bê t ng chạy dài hết đất để lấy nước từ ênh dẫn v hầm nu i thủy sản, tr ng tre và còng trên đất. Do đó, qua yêu cầu của bà M thì anh T h ng đ ng trả đất.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan UBND huyện T không có ý iến.
- Tại bản án sơ thẩm số 41/2017/D - T ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện T đã xử:
+ Kh ng chấp nhận yêu cầu đòi đất của bà Lê Thị Phương M đối với anh Trần Văn T, diện tích 289,8m2 tại vị trí:
. Phía Đ ng giáp trường mẫu giáo H (hàng rào) 33,9m.
. Phía Tây giáp đất bà M sử dụng 35,1m.
. Phía Nam giáp đường A - HB 7,6m.
. Phía Bắc giáp lộ, ênh AB 9,2m.
(Hiện anh T đang sử dụng và có sơ đ đo đạc èm theo).
+ Bà Lê Thị Phương M, ông Lê Văn Đ và anh Lê Thanh X có trách nhiệm di chuyển ra hỏi phần đất tranh chấp với m i hình thức (chặt, đốn, di dời, ...) các cây cối (chuối, vú sữa, ...) và vật iến trúc trên đất (nếu có).
+ Về án phí dân sự sơ thẩm:
. Bà Lê Thị Phương M, ông Lê Văn Đ và anh Lê Thanh X cùng liên đới nộp 724.500 đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.266.000đ (do bà M nộp) theo biên lai thu số BM/2012 031660 ngày 11/11/2015 và BN/2013 01308 ngày 04/5/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Bà M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 541.500 đ ng.
. Anh Trần Văn T h ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên thời hạn, quyền háng cáo và quyền, nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
- au hi xét xử sơ thẩm, bà Lê Thị Phương M háng cáo bản án sơ thẩm số 41/2017/D - T ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông.
- Tại phiên tòa phúc thẩm bà M trình bày: Giữ nguyên yêu cầu háng cáo, yêu cầu anh T trả lại cho bà M phần đất bao chiếm diện tích 289,8m2.
- Tại phiên tòa phúc thẩm anh T trình bày: Kh ng đ ng với háng cáo của bà M.
- Luật sư Nguy n Văn H phát biểu: Ngu n gốc đất do bà M chuyển nhượng của ng T1 và ông N, bà M được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 1.000m2 và đóng thuế đầy đủ. Trên đất, bà M lập vườn, tr ng cây ăn trái. Khi anh T xây dựng đường nước thì bà M h ng có ở địa phương mà bà M vào huyện H lập trang trại nên h ng biết. Đến năm 2013, bà M phát hiện và đã hởi iện anh T.
Việc Tòa án cấp sơ thẩm chỉ dựa vào c ng văn số 111 để xét xử mà chưa làm rõ các vấn đề là chưa toàn diện, chưa hách quan.
Đề nghị Hội đ ng xét xử cấp phúc thẩm xem xét buộc anh T trả lại cho bà M phần đất bao chiếm diện tích 289,8m2.
- Đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Đ ng Tháp phát biểu: Từ hi thụ l vụ án và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ l giải quyết vụ án đúng các quy định pháp luật. uá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đ ng xét xử phúc thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật. Các đương sự chấp hành tốt nội quy phiên tòa. Về đường lối xét xử, Viện iểm sát đề nghị h ng chấp nhận háng cáo của bà M, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
au hi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của luật sư, phát biểu của đại diện Viện iểm sát, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Đối với người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Ủy ban nhân dân huyện T có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử theo luật định.
[2] Bà M cho rằng ngu n gốc phần đất tranh chấp là do bà mua của ng Đặng Văn T1 và ng Trần Văn Đ, thuộc một phần thửa 811, trong diện tích 1.000m2 bà được cấp quyền sử dụng đất.
Anh T thì cho rằng rằng phần đất tranh chấp do anh đổi đất với Trường tiểu h c H (trước đây là Trường AB). Trên đất anh T xây dựng một đường cống dẫn nước bơm cho hầm nu i thủy sản phía sau và tr ng cây.
[3] Hội đ ng xét xử xét thấy:
- Phần đất bà M đang sử dụng có chiều ngang 20m, trước đây do Nhà nước giao đất cho bà M sử dụng và bà M trả thành quả lao động cho các nguyên chủ. Những người làm chứng Văn Thành C, Nguy n Văn L, Nguy n Văn H đều cho rằng đất của bà M do Nhà nước cấp và bà M trả thành quả lao động xong.
- Đối với việc bà M cho rằng diện tích đất của bà thiếu so với diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (diện tích 1.000m2) thửa 811. Thấy rằng phần thiếu là do Nhà nước thu h i 26m2 để là đường A – HB và có b i thường cho bà M, còn lại phía sau thửa đất 811 có 01 lộ đất, thuộc phạm vi và tại vị trí đất của bà M chiếm hoảng 200m2 (chiều rộng đường hoảng 10m và 20 mét theo chiều dài đất của bà M) cộng với diện tích đo đạc từ mốc 1 đến 4, 6, 5 về mốc 1 có diện tích 735m2 nên tổng cộng bà M h ng bị thiếu đất.
- Đ ng thời phần đất tranh chấp các cơ quan có thẩm quyền xác nhận thuộc một phần thửa 810 và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên h ng phải thửa 811.
Do đó h ng chấp nhận háng cáo của bà M, giữa nguyên bản án sơ thẩm.
Bà M phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các l trên;
Q YẾT Đ NH:
Căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Kh ng chấp nhận háng cáo của bà Lê Thị Phương M.
- Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Áp dụng Điều 166, Điều 203 Luật đất đai; Điều 147, hoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội; Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTV H12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban Thường vụ uốc hội hóa XII.
1. Kh ng chấp nhận yêu cầu đòi đất của bà Lê Thị Phương M đối với anh Trần Văn T, diện tích 289,8m2 tại vị trí:
+ Phía Đ ng giáp trường mẫu giáo H (hàng rào) 33,9m.
+ Phía Tây giáp đất bà M sử dụng 35,1m.
+ Phía Nam giáp đường A - HB 7,6m.
+ Phía Bắc giáp lộ, ênh AB 9,2m.
(Hiện anh T đang sử dụng và có sơ đ đo đạc èm theo).
2. Bà Lê Thị Phương M, ông Lê Văn Đ và anh Lê Thanh X có trách nhiệm di chuyển ra hỏi phần đất tranh chấp với m i hình thức (chặt, đốn, di dời, ...) các cây cối (chuối, vú sữa, ...) và vật iến trúc trên đất (nếu có).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Lê Thị Phương M, ông Lê Văn Đ và anh Lê Thanh X cùng liên đới nộp 724.500 đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.266.000đ (do bà M nộp) theo biên lai thu số BM/2012 031660 ngày 11/11/2015 và BN/2013 01308 ngày 04/5/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Bà M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 541.500 đ ng.
+ Anh Trần Văn T h ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
+ Bà Lê Thị Phương M phải nộp 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 17026 ngày 23/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm h ng có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Phòng GĐ-KT TAND Tỉnh; - VK ND Tỉnh; - TAND huyện T; - Chi cục THAD huyện T; - Đương sự; - Lưu: VT, H VA, TD . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Thông |