vanban.org

Bản án 389/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 389/2019/DS-ST
Ngày: 29-11-2019
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Thạnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hòa Bình

2. Bà Hồ Thị Lệ Thu

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hoài Thu - Thư ký Tòa án nhân dân

Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Gấm – Kiểm sát viên

Ngày 29 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 7,

Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số

167/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng vay

tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 341/2019/QĐXXST-DS

ngày 28 tháng 10 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 255/2019/QĐST-DS

ngày 21 tháng 11 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính TV .

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đoàn Anh T,

sinh năm 1994 (Văn bản ủy quyền số 763/UQTA-VH.19 ngày 06/5/2019 của

Công ty Tài chính TV ).

Cùng địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Ree, số 9 đường Đ, Phường M, Quận B,

Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt tại phiên tòa

2. Bị đơn: Bà Chung Kim H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số 22/7 đường H, tổ 12, khu phố 2, phường PT, Quận B,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi cư trú: Số 1452/40/6 đường H, tổ 9, khu phố 2, phường PM, Quận B,

Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt tại phiên tòa

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 06/5/2019 của Công ty Tài chính TV và quá trình

giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Đoàn Anh T trình bày:

Ngày 17/12/2015, bà Chung Kim H có ký Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp

đồng tín dụng kiêm giấy đăng ký kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản số hiệu hồ sơ: 0480804 (còn gọi là Hợp đồng tín dụng số 20151222-500000-0660) với Công ty Tài chính TV vay số tiền 21.100.000 đồng với lãi suất thỏa thuận là 3.75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, bà Chung Kim H có trách nhiệm thanh toán số tiền 32.918.000 đồng (gồm cả gốc và lãi) trả chậm liên tiếp trong vòng 24 tháng; 23 tháng đầu, mỗi tháng trả 1.349.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.891.000 đồng. Thanh toán vào ngày 01 hàng tháng; bắt đầu từ ngày 01/02/2016. Thực hiện hợp đồng, bà Chung Kim H đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và đã thanh toán cho Công ty Tài chính TV số tiền là 17.537.000 đồng. Kể từ ngày 01/8/2017 đến nay bà H ngưng không thanh toán thêm khoản nào, Công ty đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở nhưng không kết quả.

Do bà Chung Kim H vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, nên

Công ty Tài chính TV khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Chung Kim H thanh lý hợp đồng, trả một lần cho Công ty số tiền 15.381.000 đồng (bao gồm nợ gốc 12.340.221 đồng, nợ lãi 3.040.779 đồng) ngay khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và chỉ yêu cầu tính lãi đến ngày xét xử.

Đối với bị đơn bà Chung Kim H: Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bà Chung

Kim H thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập đương sự đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng bà H không có mặt, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa hôm nay:

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đoàn Anh T có đơn

đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt

- Bị đơn bà Chung Kim H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy triệu tập

tham gia phiên tòa (lần 2) nhưng vắng mặt không lý do.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,

Thư ký phiên tòa là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền; xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ; thời hạn chuẩn bị xét xử đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Tại phiên tòa: Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định

chung về phiên tòa sơ thẩm, thủ tục bắt đầu phiên tòa theo quy định của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá

trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử

nghị án: Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70

Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định

tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự vì vắng mặt không lý do trong suốt quá trình

Tòa án thụ lý giải quyết vụ án mặc dù đã được triệu tập hợp lệ;

- Về việc giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Công ty Tài chính TV.

Về án phí: Bà Chung Kim H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét

tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7,

Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Công ty Tài chính TV khởi kiện yêu cầu bà Chung Kim H thanh toán tiền

nợ phát sinh từ đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng, đây là vụ án tranh chấp

về hợp đồng vay tài sản. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại Quận 7, theo quy định tại

khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật

tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về sự có mặt của đương sự: Tại phiên tòa ngày 21/11/2019 và tại phiên

tòa hôm nay, bị đơn bà Chung Kim H vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được

Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên

tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa. Đồng thời căn cứ đơn đề nghị Tòa án xét

xử vắng mặt đề ngày 31/10/2019 của người đại diện theo ủy quyền của nguyên

đơn ông Đoàn Anh T. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và

bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự

năm 2015.

Về áp dụng pháp luật nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TV về việc yêu cầu bà Chung

Kim H thanh toán số tiền 15.381.000 đồng, trong đó gốc 12.340.221 đồng, nợ lãi

3.040.779 đồng. Trả một lần, ngay khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực

pháp luật, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy đăng ký

kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản số hiệu hồ sơ: 0480804 (Hợp đồng tín dụng số 20151222-500000-0660) ngày 17/12/2015, xác định bà Chung Kim H có vay của Công ty Tài chính TV số tiền là 21.100.000 đồng với lãi suất thỏa thuận là 3.75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, bà Chung Kim H có trách nhiệm thanh toán số tiền 32.918.000 đồng (gồm cả gốc và lãi) trả chậm liên tiếp trong vòng 24 tháng. Việc thỏa thuận giữa các bên về lãi suất là phù hợp quy định tại Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà H đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân, theo lịch sử thanh toán thì bà H đã thanh toán cho Công ty Tài chính TV được 13 tháng với số tiền là 17.537.000 đồng, sau đó thì ngưng không thanh toán từ ngày 01/8/2017 đến nay. Như vậy, bà H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền vay và lãi hàng tháng mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, nên yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TV là có cơ sở chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính TV

được chấp nhận, nên bà Chung Kim H phải chịu án phí dân sự số tiền là 769.050 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1

Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 357, Điều 466, Điều 468 và Điều 688 của Bộ luật

Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 91, Điểu 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính TV.

Buộc bà Chung Kim H phải trả cho Công ty Tài chính TV số tiền là

15.381.000 (mười lăm triệu ba trăm tám mươi mốt ngàn) đồng, trong đó nợ gốc là 12.340.221 đồng và nợ lãi 3.040.779 đồng. Các bên đương sự thi hành bản án tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty Tài chính TV cho đến

khi thi hành án xong, bà Chung Kim H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí: Bà Chung Kim H chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là

769.050 (bảy trăm sáu mươi chín ngàn không trăm năm mươi) đồng.

Hoàn trả lại cho Công ty Tài chính TV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là

384.525 (ba trăm tám mươi bốn ngàn năm trăm hai mươi lăm) đồng, theo

Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0031108 ngày 20/5/2019

của Chi cục Thi hành án dân sự quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo: Công ty Tài chính TV, bà Chung Kim H vắng mặt

tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày nhận

được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân Quận 7,

Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án trong thời hạn 15 ngày kể

từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi

hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện

thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b

và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định

tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ