- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ̀ ̀ HUYỆN GIÔNG RIÊNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án: 388/2023/HNGĐ-ST Ngày 14/7/2023 V/v “Tranh chấphôn nhân và gia đình- Xin ly hôn, nuôi con chung” NHÂN DANH NƢỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Chuyên
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Bửu Khánh
Ông Huỳnh Hoàng Nam
- Thư ký phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung là thƣ ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng.
- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng : Khôngtham gia phiên tòa
Ngày 14 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 136/2023/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 2 năm 2023 vụ tranh chấ p Hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn, nuôi con chung” theo quyết đi ̣nh đƣa v ụ án ra xét xử sơ thẩm số : 203/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 03 tháng 7 năm 2023, giƣ̃a;
1.Nguyên đơn: Chị Trịnh Ngọc V, sinh năm: 1987; địa chỉ : ấp N, xã B, huyện G, tỉnh Kiên Giang (có mặt).
2.Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1984; địa chỉ: ấp N, xã B, huyện G, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ Á N:
Theo đơn khởi kiê ̣n đề ngà y 31/01/2023và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trịnh Ngọc V trình bày:
Chị và anh Nguyễn Ngọc T trƣớc khi lấy nhau không tìm hiểu trƣớc mà do mai mối và đƣợc hai bên gia đình tổ chức đám cƣới vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Kiên Giang vào ngày 17/8/2017. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2022 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh T không chịu làm ăn, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, thƣờng xuyên cãi nhau về tiền bạc, anh T có quan hệ ngoại tình với ngƣời khác rồi bỏ nhà đi không về, chị đã nhiều lần điện thoại nhƣng anh T không chịu về nhà sống chung, chị đã nhiều lần cho anh T cơ hội để sửa chữa nhƣng không có kết quả. Vợ chồng sống ly thân từ tháng tháng 3/2022 cho đến nay. Nay chị thấy rằng tình cảm vợ chồng không còn nữa nên yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết cho chị đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T; Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc G, sinh ngày 26/6/2013 hiện đang ở với chị, chị xin đƣợc nuôi cháu G, không yêu cầu anh T cấp dƣỡng nuôi con; Về tài sản chung,nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Nguyễn Ngọc T đã được Tò a á n triệu tập lấy lời khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tham gia tố tụng tại phiên t òa nhưng bi ̣ đơn vẫn vắ ng mặt không có lý do và không có văn bản trinh bà y ý kiến phản hồi đối vớ i yêu cầu khởi kiê ̣n của nguyên
̀ đơn.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
[1]. Về tố tu ̣ng: Chị Trịnh Ngọc V yêu cầu Tòa án giải quyết vu ̣ án tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn, nuôi con chung” giữa chị và anh T. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sƣ̣ thi vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền g iải quyết của Tòa án nhân dân
̀ huyê ̣n Giồng Riềng là đúng trinh tƣ̣, thủ tục tố tụng.
̀
Anh T đã nhận đƣợc các thủ tục tố tụng Tòa án tống đạt nhƣng anh không có ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án và cũng không tham gia phiên công khai chứng cứ, phiên hòa giải, có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Xét thấy viê ̣c vắng mă ̣t của anh T không làm ảnh hƣở ng đến quá trinh giải quyết vu ̣ án nên Tòa án căn cƣ́
̀
vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Ngọc T.
[2]. Về nội dung:
{2.1} Về hôn nhân: Chị V và anh T trƣớc khi lấy nhau không tìm hiểu trƣớc mà do mai mối và đƣợc hai bên gia đình đồng ý tổ chức lễ cƣới vào năm 2011, anh chị có đăng kí kết hôn vào ngày 17/8/2017 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Kiên Giang nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Tuy nhiên, quá trình chung sống anh chị đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng thƣờng xuyên cự cãi, khôngquan tâm chăm sóc nhau, cũng tự hàn gắn nhiều lần nhƣng không có kết quả. Chị V và anh T đã sống ly thân từ tháng 3/2022 cho đến nay. Tòa án đã tiến hành tống đạt các thủ tục tố tụng cho anh T nhƣng anh không có ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án biết về việc chị V xin ly hôn. Hội đồng xét xử thấy rằnghôn nhân của anh chị phải đƣợc xây dựng trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, bền vững lâu dài, vợ chồng cùng quan tâm chăm sóc lẫn nhau, kể từ khi chị V và anh T sống ly thân cho đến nay, anh chị không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa, mạnh ai ngƣời đó sống. Nhƣ vậy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Do đó, áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ; Xử chấp nhận cho chị Trịnh Ngọc V đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T.
{2.2}Về con chung : Anh - chị có 01 ngƣờ i con chung tên Nguyễn Ngọc G, sinh ngày 26/6/2013, hiện nay đang với chị, chị xin đƣợc tiếp tục nuôi cháu G, không yêu cầu anh T cấp dƣỡng nuôi con. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý cho anh T nhƣng anh T không thể hiện ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án về việc chị V xin đƣợc nuôi cháu G. Héi ®ång xÐt xö thÊy r»ng tƣ̀ khi chi ̣ V và anh T sống ly thân cho đến nay, cháu G sống vớ i chi ̣ V, chị vẫn chăm sóc cho cháu phát triển tốt về mặt thể chất lẫn tinh thần , anh T không tới lui thăm nom chăm sóc con mà để mặc chị V nuôi con. Mặt khác, tại bản tự khai cháu G có nguyện vọng sau khi cha mẹ ly hôn cháu xinđƣợc ở với mẹ, việc tự nguyện trên của cháu không bị ép buộc. Ngoài ra, xét về khả năng kinh tế tại phiên tòa hôm nay chị V xác định có thu nhập ổn định từ việc đi làm công ty nên đảm bảo cho việc chăm sóc nuôi dạy con. Cho nên, áp dụng khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình ; Xƣ̉ giao cháu G cho chị V trực tiếp nuôi dƣỡng . Chị V không yêu cầu cấp dƣỡng nên anh T không phải cấp dƣỡng nuôi con.
Anh T có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đƣợc quyềnngăn cản.
{2.3} Về tài sản chung; nợ chung: Không có
[3] Về án phi : Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự , điểm a
́ khoản 5 Điều 27của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mƣ́ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sƣ̉ du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:
́
́
Án phí ly hôn sơ thẩm chị Trịnh Ngọc V phải nộp là 300.000 đồng nhƣng đƣợc khấu trƣ̀ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà ch ị V đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 3543
́
ngày 24/2/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng . Chị V đa nô ̣̃ p đủ.
Vì các lẽ trên;
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,khoản 4 Điều 147,điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng ánphí lệ phí Tòa án:
1. Về hôn nhân : Chấp nhận cho chị Trịnh Ngọc V đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T.
2. Về con chung: Xử giao cháu Nguyễn Ngọc G, sinh ngày 26/6/2013 cho chị V trực tiếp nuôi dƣỡng, chị V không yêu cầu cấp dƣỡng nên anh T không phải cấp dƣỡng nuôi con.
Anh T có quyền đến thăm nom , chăm sóc , nuôi dƣỡng, giáo dục con chung không ai đƣợc quyền cản trở.
3.Về tài sản chung, nợ chung: Không có
4. Về án phí:Án phí ly hôn sơ thẩm ch ị Trịnh Ngọc V phải nộp là 300.000 đồng nhƣng đƣợc khấu trƣ̀ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị V đa nô ̣̃ p theo biên lai
́ thu tiền số 3543 ngày 24/2/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị V đa nô ̣̃ p đủ.
Các đƣơng sự có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh là 15 ngày; chị V đƣợc tính kể ngày tuyên án (ngày 14/7/2023). Anh T đƣợc tính kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc niêm yết của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyê ̣n; - Chi cục thi hành án; - Đương sự; - UBND xã; - Lưu hồ sơ, Văn phòng | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên đóng dấu) Nguyễn Thị Chuyên |