- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà X yêu cầu ly hôn với ông E"
- Tòa quyết gì? Áp d ng vào các Điều 9, 14, 53 Luật hôn nh n gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 387/2018/HNGĐ-ST Ngày: 28-12-2018 “V/v Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Ông Nguyễn Ngọc Thành
2/- Bà Trần Thị Quế Minh
Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cẩm Xuyến là Thư ký Tòa án nh n d n huy n Ch u Thành
Đ i di n Vi n ki m t nh n d n huy n Ch u Thành tham gia phiên t a: Không tham gia.
Ngày 28 tháng 12 năm 2018 tại tr s Toà án nh n d n huy n Ch u Thành xét x s thẩm công khai v án th lý số: 334/2018/TLST–HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa v án ra xét x số 258/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018 giữa các đư ng sự:
Nguyên đ n: Bà Phạm Thị X, sinh năm: 1972 (có mặt)
N i cư trú: Tổ A , ấp B, xã B, huy n C, tỉnh An Giang.
Bị đ n: Ông Nguyễn Văn E, sinh năm: 1972 (có mặt)
N i cư trú: Tổ A , ấp B, xã B, huy n C, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện về việc xin ly hôn, bản tự khai cùng ngày 30/7/2018, biên bản hòa giải ngày 18/12/2018 và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn bà Phạm Thị X trình bày:
Về hôn nh n: Vợ chồng kết hôn vào ngày 19/8/1988, hôn nh n do cha mẹ định đoạt, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh m u thuẫn, nguyên nh n do vợ chồng tính tình không còn hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, do bà không hòa hợp với gia đình bên chồng, sau khi kết hôn bà bên nhà chồng được vài tháng thì bà và ông E về nhà cha mẹ của bà sinh sống cho đến nay, ngoài ra ông E có người ph nữ khác bên ngoài, thường cầm tài sản trong nhà, bà và các con đã chuộc lại rất nhiều lần, bà có khuyên can nhiều lần nhưng ông E vẫn không chịu s a đổi, mặc dù hi n tại vợ chồng còn sống chung nhà nhưng đã ly th n tính đến nay khoảng 10 năm, vợ chồng không còn sự tin tư ng với nhau, thường xảy ra cự cãi với nhau
Nay bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, m c đích hôn nh n không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn E.
Về con chung: Có 3 con chung là Nguyễn Thị N, sinh năm 1989, Nguyễn Thị P, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1993 đều đã trư ng thành
Về tài sản chung và nợ chung: Không có
Tại tờ tự khai ngày 18/12/2018, biên bản hòa giải ngày 18/12/2018 và tại phiên tòa s thẩm bị đ n ông Nguyễn Văn E trình bày:
Về hôn nh n: Ông thống nhất với nội dung trình bày của bà Phạm Thị X về thời gian kết hôn và điều ki n kết hôn, nguyên nh n m u thuẫn đúng như bà X trình bày, do vợ chồng tính tình không còn hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nguyên nh n m u thuẫn đúng như bà E trình bày, do bà X không hòa hợp với gia đình chồng, ông xác nhận trước đ y có người ph nữ khác bên ngoài nhưng hi n tại thì không có, vợ chồng ly th n tính đến nay khoảng 10 năm
Nay trước yêu cầu ly hôn của bà X, ông nhận thấy vẫn còn tình cảm với bà X nhưng do bà X một mực cư ng quyết ly hôn, vợ chồng không có khả năng đoàn t với nhau nên ông đồng ý ly hôn với bà Phạm Thị X.
Về con chung: Có 3 con chung là Nguyễn Thị N, sinh năm 1989, Nguyễn Thị P, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1993 đều đã trư ng thành
Về tài sản chung và nợ chung: Không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét x nhận định về v án như sau:
Về hôn nh n: Bà Phạm Thị X và ông Nguyễn Văn E kết hôn với nhau vào ngày 19/8/1988, hôn nh n do cha mẹ định đoạt, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn, do đó hôn nh n của ông bà vi phạm tại điều 9 luật hôn nhân gia đình 2014 Căn cứ vào điều 53 luật hôn nh n gia đình năm 2014 thì hôn nh n của ông bà không được công nhận là hôn nh n thực tế, do đó ngh nên không công nhận quan h vợ chồng giữa bà Phạm Thị X và ông Nguyễn Văn E.
Về con chung: Có 3 con chung là Nguyễn Thị N, sinh năm 1989, Nguyễn Thị P, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1993 đều đã trư ng thành
Về tài sản chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án, bà Phạm Thị X phải chịu án phí hôn nh n gia đình theo quy định
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng vào các Điều 9, 14, 53 Luật hôn nh n gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên :
- Về hôn nh n: Không công nhận quan h vợ chồng giữa bà Phạm Thị X và ông Nguyễn Văn E.
- Về con chung: Có 3 con chung là Nguyễn Thị N, sinh năm 1989, Nguyễn Thị P, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1993 đều đã trư ng thành
Về án phí: Bà Phạm Thị X phải chịu 300 000đ án phí hôn nh n gia đình s thẩm được khấu tr vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0008750 ngày 03/12/2018 của Chi c c thi hành án d n sự huy n Ch u Thành
Về quyền kháng cáo: Bà Phạm Thị X, ông Nguyễn Văn E được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án (28/12/2018).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố t ng (để thi hành); - VKSND huy n Ch u Thành; - Phòng KTNV và THA – TAND tỉnh An Giang; - THA DS huy n; - Lưu hồ s | TM. HỘI Đ NG X T X TH M Th m phán – Ch t a phiên tòa (đã ký) Phan Thị Kim Hoa |