vanban.org

Bản án 386/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 386/2022/HNGĐ-ST

Ngày: 08/09/2022

HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc “V/v Ly hôn giữa anh Q và chị H”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng. - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Kim Nhung. 2. Ông Trương Văn Hơn. - Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thảo – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Thanh Dũ – kiểm sát viên. Ngày 08 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 230/2022/TLST–HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 201/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Lê Thanh Q, sinh năm 1981 (Xin vắng mặt); Địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện G, T 2. Bị đơn: Danh Thị H, sinh năm 1974 (Vắng mặt); Địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện G, T

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 08 tháng 4 năm 2022 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn anh Lê Thanh Q trình bày: Anh và chị H tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình Nghị vào năm 2005 theo giấy chứng nhận kết hôn số 37 ngày 12/4/2005. Quá trình chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất

đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng đã ly thân từ đó đến nay. Nay tình cảm không còn anh yêu cầu ly hôn với chị H. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Quân Đ, sinh ngày 15/11/2005. Ly hôn anh yêu cầu nuôi con, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Bị đơn chị Danh Thị H vắng mặt không lý do dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nên không trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của anh Q. Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[I] Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Thanh Q khởi kiện yêu cầu được ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Lê Thanh Q có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Q theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Danh Thị H đã được Tòa án tống đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, hai lần thông báo về phiên hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị Danh Thị H theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự. [II] Về nội dung: - Về hôn nhân: Anh Q chung sống với chị H từ năm 2005 và được UBND xã Bình Nghị vào năm 2005 theo giấy chứng nhận kết hôn số 37 ngày 12/4/2005 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung sống đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2015 nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắn được. Nay anh Q xin ly hôn nhưng chị H không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của anh Q. Điều đó chứng tỏ chị H không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc anh Q yêu cầu ly hôn với chị

H là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình. - Về nuôi con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Q yêu cầu được nuôi 01 con chung tên Lê Quân Đ, sinh ngày 15/11/2005, anh không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, anh Q, chị H đều có khả năng nuôi dạy con chung và hiện nay cháu Đ đang sống với anh Q. Cháu Đ hiện có cuộc sống ổn định được anh lo lắng, chăm sóc và nguyện vọng của cháu là muốn sống với cha khi cha mẹ ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con phía anh Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi và chị H cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. Do đó, cần để anh Q chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Quân Đ, sinh ngày 15/11/2005 và chị H chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh Q chưa yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nếu sau này anh Q, chị H có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn. - Về chia tài sản chung và nợ chung: Anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này anh Q, chị H có tranh chấp về tài sản chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn. - Về án phí: Anh Q phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: - Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; - Điều 28, 35, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; - Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xử: 1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lê Thanh Q. Anh Lê Thanh Q được ly hôn với chị Danh Thị H. 2/ Về con chung: Anh Lê Thanh Q được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Lê Quân Đ, sinh ngày 15/11/2005. Chị Danh Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Q chưa yêu cầu. Chị Danh Thị H được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

3/ Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 4/ Về án phí: Anh Lê Thanh Q phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007846 ngày 17 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, anh Q đã nộp đủ án phí. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ