- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Hoàng - Phạm Văn Lì"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Kim H ly hôn với anh Phạm Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 386/2021/HNGĐ-ST Ngày: 17 - 12 - 2021 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CP, TỈNH AG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Bờ.
2. Bà Trương Thị Thu Thủy.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Quang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 17 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 280/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 269/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1994; địa chỉ cư trú: Số 273 ấp 3, xã PĐ, huyện CĐ, tỉnh LA (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1988; địa chỉ cư trú: Ấp LH, xã ÔLV, huyện CP, tỉnh AG (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 28/4/2021, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, chị Nguyễn Thị Kim H trình bày:
- Về hôn nhân: Chị H và anh L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ÔLV, huyện CP, tỉnh AG ngày 19/9/2014. Thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc, nhưng dần về sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh L bỏ ra đi từ năm 2015 nhưng không nói lý do nên vợ chồng ly thân cho đến nay. Nay vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh L.
- Về con chung: Chị H và anh L có 01 con chung tên Phạm Thị Xuân, sinh ngày 01/8/2015, đang chung sống với chị H. Chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh L cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Tại Đơn đề nghị không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt ngày 19/7/2021, anh Phạm Văn L trình bày:
- Về hôn nhân: Anh L đồng ý ly hôn với chị H.
- Về con chung: Anh L đồng ý giao con chung tên Phạm Thị Xuân D, sinh ngày 01/8/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh L không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa,
Chị H và anh L đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, trong đó chị H và anh L giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn; thống nhất giao con chung tên Phạm Thị Xuân D cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; chị H không yêu cầu cấp dưỡng cho con; tài sản chung và nợ chung không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tranh chấp giữa các đương sự về việc ly hôn, bị đơn cư trú tại huyện CP, tỉnh AG nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Phú theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Cả nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị H và anh L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ÔLV, huyện CP, tỉnh AG ngày 19/9/2014, nên quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh L được pháp luật công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn; làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo Luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống, chị H và anh L có phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, đời sống chung không hòa hợp nên đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Cả chị H và anh L đều yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn và có đơn yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải; cho đến nay vợ chồng vẫn không thể tự hàn gắn tình cảm.
Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ sống chung với nhau. Tuy nhiên, giữa chị H và anh L đã không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị H ly hôn với anh L theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Chị H và anh L có 01 con chung tên Phạm Thị Xuân D, sinh ngày 01/8/2015, chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi con. Xét thấy, từ khi vợ chồng ly thân đến nay, chị H là người trực tiếp nuôi con và có điều kiện đảm bảo việc nuôi con; anh L thống nhất giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, để tạo điều kiện cho con được ổn định về tâm lý, chỗ ở và học tập, Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung tên Phạm Thị Xuân D cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng cho con: Chị H không yêu cầu anh L cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét; trường hợp có tranh chấp sẽ được giải quyết trong vụ án khác.
Về án phí sơ thẩm: Chị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp. Anh L không phải chịu án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 19, Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Kim H ly hôn với anh Phạm Văn L.
2. Về con chung:
- Chị Nguyễn Thị Kim H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thị Xuân D, sinh ngày 01 tháng 8 năm 2015.
- Chị Nguyễn Thị Kim H không yêu cầu anh Phạm Văn L cấp dưỡng cho con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Anh Phạm Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Kim H cùng các thành viên gia đình của chị H, không được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp anh L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh L.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích của con hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con, thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0003226 ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP, tỉnh AG.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Phạm Văn L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - CCTHADS huyện Châu Phú; - UBND xã ÔLV (khi có hiệu lực); - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Chủ tọa phiên tòa THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thẩm phán Nguyễn Duy Linh |