- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Trúc L tranh chấp ly hôn với Nguyễn Kim Đ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn với chị Võ Thị Trúc L. Chị Võ Thị Trúc L được ly hôn với anh Nguyễn Kim Đ.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Bản án số: 386/2017/HNGĐ – ST. Ngày 28- 7 - 2017. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ – TỈNH BẾN TRE
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Bà Huỳnh Thị Phê.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Phan Thị Cẩm Hồng.
- Ông Dương Văn Phúc.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Lan – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh
Phú, tỉnh Bến Tre.
Ngày 28 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 290/2017/TLST– HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1845/2017/QĐST– DS ngày 20/6/2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 101/2017/QĐST – HNGĐ ngày 10/7/2017 – giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Võ Thị Trúc L, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp TL, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre (có mặt).
2. Bị đơn: Nguyễn Kim Đ, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp TL, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn Võ Thị Trúc L trình bày:
Vào năm 2007 chị và anh Nguyễn Kim Đ được gia đình hai bên tổ chức đám cưới, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 26/3/2007. Trong thời gian sống anh, chị có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim L, sinh ngày 17/3/2004; Nguyễn Kim L, sinh ngày 05/10/2009, hiện nay hai con chung đang sống chung với chị. Chị và anh Đ không có tài sản chung và nợ chung. Nguyên nhân chị xin ly hôn
- 1 -
với anh Đ là do trong thời gian chung sống anh, chị bất đồng quan điểm; anh Đ có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác thường xuyên bỏ nhà đi không lo cho chị và con chung; chị và anh Đ không còn sống chung từ năm 2012 cho đến nay. Do đó tình cảm vợ chồng ngày càng mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên chị có yêu cầu như sau:
Về hôn nhân: chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Kim Đ.
Về con chung: chị yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thị Kim L, sinh ngày 17/3/2004; Nguyễn Kim L, sinh ngày 05/10/2009, chị không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung không có nên chị không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Kim Đ đã được Toà án đã tiến hành tống đạt hợp lệ nhưng anh Đ vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh Đ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Anh Nguyễn Kim Đ có sinh sống và đăng ký hộ khẩu tại ấp Thạnh Lợi, xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về tố tụng: Bị đơn Nguyễn Kim Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Đ.
Về hôn nhân: Chị Võ Thị Trúc L và anh Nguyễn Kim Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bên nào bị lừa dối hoặc bị ép buộc, cả hai có đủ điều kiện kết hôn. Việc kết hôn có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/3/2007. Vì vậy quan hệ hôn nhân của chị L và anh Đ được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Nguyên nhân chị xin ly hôn với anh Đ là do trong thời gian chung sống anh, chị bất đồng quan điểm; anh Đ có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác nên thường xuyên bỏ nhà đi không lo cho chị và con chung. Xét thấy: Từ năm 2012 cho đến nay chị L, anh Đ không còn sống chung, không còn quan tâm chăm sóc cho nhau, anh Đ biết rõ chị L có yêu cầu ly hôn với anh nhưng anh Đ vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy có căn cứ kết luận tình trạng mâu thuẫn trong hôn nhân giữa chị L và anh Đ đã đến mức trầm trọng, đời sống
- 2 -
chung không thể kéo dài; mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L là phù hợp.
Về con chung: Chị Võ Thị Trúc L và anh Nguyễn Kim Đ có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim L, sinh ngày 17/3/2004; Nguyễn Kim L sinh ngày 05/10/2009. Xét thấy: Từ khi chị L, anh Đ không còn sống chung đến nay, con chung do chị L trực tiếp nuôi dưỡng; hai con chung có sự phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Đồng thời hai con chung cũng có nguyện vọng sống chung với chị L. Lẽ đó việc chị L yêu cầu được trực tiếp nuôi hai con chung là phù hợp với nguyện vọng của con chung và phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Do chị L không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi hai con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: không có nên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Chị Võ Thị Trúc L phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, 39, 147, khoản 2 Điều 227, Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án.
Xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn với chị Võ Thị Trúc L. Chị Võ Thị Trúc L được ly hôn với anh Nguyễn Kim Đ.
Về con chung: Chị Võ Thị Trúc L được trực tiếp nuôi hai con chung tên Nguyễn Thị Kim L, sinh ngày 17/3/2004; Nguyễn Kim L, sinh ngày 05/10/2009. Do chị Võ Thị Trúc L không yêu cầu anh Nguyễn Kim Đ cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét giải quyết.
Anh Nguyễn Kim Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết chị Võ Thị Trúc L và anh Nguyễn Kim Đ có thể thay đổi việc nuôi con hoặc đóng góp mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung không có nên không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Chị Võ Thị Trúc L phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004957 ngày 04/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú và đã nộp xong.
- 3 -
Đương sự có mặt tại Tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyề kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện; - TA tỉnh; - Đương sự; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Thạnh Phong; - Lưu. - 4 - - 5 - - 6 - - 7 - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) HUỲNH THỊ PHÊ |