vanban.org

Bản án 385/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Quỹ Tín dụng Nhân dân N1.

Buộc ông Nguyễn Hào K và bà Ngô Kim N liên đới trả cho Quỹ Tín dụng Nhân dân N1 353.922.800 đồng, cụ thể: 1/ Hợp đồng tín dụng số 1-0006582/2022/HĐTD/QTDNDNCT ngày 13/12/2022 là 161.052.000 đồng (trong đó: Nợ gốc 80.000.000 đồng và Nợ lãi 81.052.000 đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Quỹ Tín dụng Nhân dân N1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Dân sự yêu cầu khởi kiện; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 385/2026/DS-ST
Ngày 29-5-2026
V/v “tranh chấp hợp đồng tín
dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Mẫn.

Các Hội thẩm nhân dân:1/ Ông Nguyễn Văn Mến.

2/ Bà Lê Thị Tuyết Mai.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Phi Liễu - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Quốc – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 5 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 389/2026/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2026 về “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 641/2026/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Quỹ Tín dụng Nhân dân N1.

Địa chỉ: A Đường số A, khu đô thị N, phường C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Minh T. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. “Có mặt”.

Chức vụ: Giám đốc Quỹ Tín dụng N1.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 06/5/2026).

2. Bị đơn:

2.1 Ông Nguyễn Hào K, sinh năm 1985. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. “Vắng mặt”.

2.2 Bà Ngô Kim N, sinh năm 1995. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. “Vắng mặt”.

Cùng địa chỉ: Số A Đường số G, khu dân cư C, khu vực T, phường H, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Quỹ Tín dụng Nhân dân N1 (sau đây gọi tắt là Quỹ Tín dụng) trình bày giữa Quỹ Tín dụng với ông K, bà N ký kết các hợp đồng tín dụng sau:

1/ Hợp đồng tín dụng số: 1-0006582/2022/HĐTD/QTDNDNCT ngày 13/12/2022 cho vay 100.000.000 đồng, trong thời hạn 12 tháng, lãi trong hạn 1.65%/tháng, lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn, mục đích vay sửa chữa nhà. Cùng ngày, Quỹ Tín dụng đã giải toàn bộ tiền vay, ông K và bà N đã nhận, ký nhận nợ vay. Quá trình thực hiện hợp đồng vay tính đến ngày 12/02/2026 ông K, bà N trả gốc 20.000.000 đồng, còn lại 80.000.000 đồng chưa trả, nợ lãi 71.352.700 đồng (gồm lãi trong hạn 52.067.900 đồng và nợ lãi quá hạn 19.284.800 đồng). Tổng nợ gốc và lãi 151.352.700 đồng.

2/ Hợp đồng tín dụng số 1-0006590/2022/HĐTD/QTDNDNCT ngày 13/12/2022 cho vay 100.000.000 đồng, trong thời hạn 12 tháng, lãi trong hạn 1.65%/tháng, lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn, mục đích vay phục vụ nhu cầu đời sống. Cùng ngày, Quỹ Tín dụng đã giải toàn bộ tiền vay, ông K và bà N đã nhận, ký nhận nợ vay. Quá trình thực hiện hợp đồng tính đến ngày 12/02/2026 ông K, bà N không trả nợ gốc, nợ lãi 84.299.800 đồng (gồm lãi trong hạn 62.818.100 đồng và nợ lãi quá hạn 21.481.700 đồng). Tổng nợ gốc và lãi 184.299.800 đồng.

Quỹ Tín dụng nhiều lần liên hệ nhắc nợ nhưng không được nên yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng ông K, bà N phải trả nợ vay 02 hợp đồng tín dụng với tổng số tiền 335.652.500 đồng. Tiền lãi tiếp tục trả theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 13/02/2026 đến khi trả hết nợ.

Bị đơn ông K, bà N: Vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của Quỹ Tín dụng.

Tại phiên tòa: Đại diện Quỹ Tín dụng giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với tiền vay gốc. Cập nhật lãi tính đến ngày xét xử đối với Hợp đồng tín dụng số: 1-0006582/2022/HĐTD/QTDNDNCT ngày 13/12/2022 là 81.052.000 đồng (gồm lãi trong hạn 58.534.100 đồng, lãi quá hạn 22.517.900 đồng) và Hợp đồng tín dụng số 1-0006590/2022/HĐTD/QTDNDNCT ngày 13/12/2022 là 92.870.800 đồng (gồm lãi trong hạn 68.514.000 đồng, lãi quá hạn 24.356.800 đồng). Tiền lãi tiếp tục trả theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 30/5/2026 đến khi trả hết nợ.

Ông K, bà N vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự: Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào 02 hợp đồng tín dụng mà Quỹ Tín dụng ký kết với ông K, bà N; Phiếu chi tiền của Q Tín dụng, Giấy nhận nợ của ông K, bà N chứng minh được giữa Quỹ Tín dụng với ông K, bà N có quan hệ tín dụng, vay – nhận tiền vay nhưng vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay gốc, lãi. Do đó, yêu cầu khởi kiện của Quỹ Tín dụng là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo đơn kiện, lời khai của đương sự cùng chứng cứ thu thập được, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp hợp đồng tín dụng để thụ lý, giải quyết theo thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, các Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và các điểm a khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ tín dụng: Hợp đồng tín dụng số 1-0006582/2022/HĐTD/QTDNDNCT ngày 13/12/2022 và Hợp đồng tín dụng số 1-0006590/2022/HĐTD/QTDNDNCT ngày 13/12/2022 thể hiện giữa Quỹ Tín dụng và ông K, bà N có ký kết, thỏa thuận vay 200.000.000 đồng. Phiếu chi, G nhận nợ cùng với các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh Quỹ Tín dụng đã giải ngân cho ông K, bà N nhận tổng số tiền vay 200.000.000 đồng (theo 02 hợp đồng trên).

Thực hiện hợp đồng vay: Sau khi nhận tiền vay, đối với Hợp đồng tín dụng số 1-0006582/2022/HĐTD/QTDNDNCT ngày 13/12/2022 thì ông bà chỉ thanh toán được một phần nợ gốc 20.000.000 đồng. Nợ gốc và lãi còn lại của hợp đồng thì ngưng thanh toán là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận hợp đồng. Căn cứ khoản 2 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, các Điều 280, 288 Bộ luật Dân sự Quỹ Tín dụng khởi kiện, chấm dứt hợp đồng tín dụng và xử lý nợ đối với ông bà là có căn cứ, đúng pháp luật. Theo đó, ông K, bà N liên đới trả tiền nợ vay của Hợp đồng tín dụng số 1-0006582/2022/HĐTD/QTDNDNCT ngày 13/12/2022 là 161.052.000 đồng (gồm nợ gốc 80.000.000 đồng và lãi 81.052.000 đồng) và Hợp đồng tín dụng số 1-0006590/2022/HĐTD/QTDNDNCT ngày 13/12/2022 là 192.870.800 đồng (gồm nợ gốc 100.000.000 đồng và lãi 92.870.800 đồng), tổng số tiền nợ phải 353.922.800 đồng. Ông K, bà N còn phải tiếp tục trả lãi kể từ ngày 30/5/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Căn cứ Điều 147 Bộ luật Dân sự yêu cầu khởi kiện của Quỹ Tín dụng có căn cứ chấp nhận nên ông K, bà N liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm 17.696.000 đồng. Hoàn trả cho Q Tín dụng tiền tạm ứng án phí 8.392.000 đồng theo Biên lai số 0005016 ngày 18/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Cần Thơ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, các Điều 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các Điều 280, 288, Bộ luật Dân sự;

Khoản 2 Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Quỹ Tín dụng Nhân dân N1.

Buộc ông Nguyễn Hào K và bà Ngô Kim N liên đới trả cho Quỹ Tín dụng Nhân dân N1 353.922.800 đồng, cụ thể:

1/ Hợp đồng tín dụng số 1-0006582/2022/HĐTD/QTDNDNCT ngày 13/12/2022 là 161.052.000 đồng (trong đó: Nợ gốc 80.000.000 đồng và Nợ lãi 81.052.000 đồng).

2/ Hợp đồng tín dụng số 1-0006590/2022/HĐTD/QTDNDNCT ngày 13/12/2022 là 192.870.800 đồng (Trong đó: Nợ gốc 100.000.000 đồng và Nợ lãi 92.870.800 đồng).

Kể từ ngày 30/5/2026 ông Nguyễn Hào K và bà Ngô Kim N còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh đối với số nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất thỏa thuận hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ.

Ông Nguyễn Hào K và bà Ngô Kim N liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm 17.696.000 đồng. Hoàn trả cho Q Tín dụng tiền tạm ứng án phí 8.392.000 đồng theo Biên lai số 0005016 ngày 18/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Cần Thơ

Về quyền kháng cáo, quyền yêu cầu thi hành án: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương nơi cư trú.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ