- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Thành-Hằng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Lý Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC TỈNH BÌNH ĐỊNH Bản án số: 385/2022/HNGĐ-ST Ngày: 08/12/2022 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| V/v “Tranh chấp về xác định cha cho con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quý Phúc.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Vĩnh Mậu;
2. Ông Phạm Thành Nghĩa.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh, là thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Định – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 12 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 140/2022/TLST- HNGĐ, ngày 23 tháng 3 năm 2022, về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 236/2022/QĐXX-HNGĐ, ngày 27/10/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1912/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 18/11/2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lý Văn T, sinh năm 1979 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.
Bị đơn:Chị Lê Thị H, sinh năm 1994 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn khởi kiện, tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, Nguyên đơn anh Lý Văn T trình bày: Anh và chị Lê Thị H trước khi kết hôn có thời gian tìm hiểu nhau khoảng 06 tháng rồi tiến đến hôn nhân, được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương vào ngày 24/01/2019, nhưng không có đăng ký kết hôn theo qui định pháp luật. Sau khi kết hôn anh và chị H thường hay xảy ra mâu thuẫn, nên trong năm 2019 chị H đã bỏ về nhà cha mẹ chị H ở, chứ không ở nhà anh nữa, khi đi chị H đã mang thai được khoảng bảy tháng. Sau đó đến ngày 20/12/2019 chị H sinh con và đặt tên là Lê Quỳnh Nguyệt C. Nhưng lúc đi khai sinh cháu C thì chỉ một mình chị H đứng tên, vì anh và chị H chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn. Do đó, anh yêu cầu Tòa án xác định anh là cha ruột của cháu Lê Quỳnh Nguyệt C.
* Đối với Bị đơn chị Lê Thị H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng chị H vẫn vắng mặt nên Tòa tiến hành xét xử vắng mặt chị H.
* Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật về tố tụng: Từ khi thụ lý đơn khởi kiện đến tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng xét xử, nguyên đơn chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chị Lê Thị H không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 88, 89, 91, 101, 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; căn cứ kết quả xét nghiệm ADN, ngày 17/8/2022 của Trung tâm P. Xác định cháu Lê Quỳnh Nguyệt C là con của anh Lý Văn T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Lý Văn T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết xác định cháu Lê Quỳnh N Cát là con ruột của anh, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo qui định tại Khoản 4 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án này có bị đơn đang cư trú tại xã P, huyện T, tỉnh Bình Định, nên theo qui định tại điểm a Khoản 1 Điều 39 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
Nguyên đơn anh Lý Văn T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; đối với bị đơn chị Lê Thị H đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng từ chối đến Tòa nên căn cứ theo qui định tại khoản 1, khoản 2 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu của nguyên đơn anh Lý Văn T yêu cầu xác định anh là cha cháu Lê Quỳnh Nguyệt C, Hội đồng xét xử thấy rằng: Căn cứ tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập được thì có căn cứ xác định, anh Lý Văn T và chị Lê Thị H sau thời gian tìm hiệu và tự nguyện kết hôn với nhau, nên được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương vào ngày 24/01/2019, nhưng không đăng ký kết hôn theo qui định pháp luật. Sau khi kết hôn anh T và chị H xảy ra mâu thuẫn, nên chị H đã bỏ về nhà cha mẹ chị H ở và đến ngày 20/12/2019 thì chị H sinh cháu Lê Quỳnh Nguyệt C. Mặt khác, trong quá trình Toà thụ lý giải quyết vụ án anh Lý Văn T có đơn yêu cầu trưng cầu giám định huyết thống giữa anh và cháu Lê Quỳnh Nguyệt C. Kết luận giám định ADN Ngày 17/8/2022 của Trung tâm phân tích P đã kết luận “cháu Lê Quỳnh N Cát là con của anh Lý Văn T”. Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử có đầy đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh T, công nhận cháu Lê Quỳnh Nguyệt C là con anh Lý Văn T là phù hợp qui định tại Điều 88 Luật hôn nhân gia đình.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lý Văn T được miễn nộp án phí theo qui định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 88, 89, 91, 101, 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 6, 7, 9, 12 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Lý Văn T.
Xác định: Cháu Lê Quỳnh Nguyệt C (nữ, sinh ngày 20/12/2019) do chị Lê Thị H sinh ra là con ruột của anh Lý Văn T.
2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Lý Văn T được miễn nộp án phí theo qui định pháp luật. Hoàn trả lại cho anh Lý Văn T 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000863, ngày 06/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước.
Các đương sự vắng tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bình Định. - VKSND huyện Tuy Phước. - Các bên đương sự. - Chi cụ THADS Tuy Phước. - UBND xã Phước Quang. - Lưu hồ sơ. CÁC HỘI THẨM Phạm Thị Tuyết Mai – Nguyễn Vĩnh MậuVõ Duy Minh | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm Phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Quý Phúc THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |