vanban.org

Bản án 384/2024/DS-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 17/07/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/07/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của ông Nguy n Văn O, bà Nguy n Th L.

S a một phần bản án dân sự sơ thẩm. Chấp nhận một phần yêu cầu chia di sản thừa kế của bà Nguy n Th H, bà Nguy n Th N, bà Trần Th T1 (người thừa kế quyền nghĩa v tố t ng của ông N1), ông Nguy n Văn  (có bà Nguy n Th Đ đ i diện giám hộ) ông Phan Ng c T3 (con bà L1), bà Nguy n Th Đ mỗi người được chi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của ông Nguy n Văn O, bà Nguy n Th L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện tá…; Điều 100 Luật Đất đai
T A ÁN NH N D N
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 384/2024/DS-PT
Ngày: 17-7-2024
V/v tranh chấp chia thừa kế.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c V ng.

Các Thẩm phán:

ng Nguy n Tấn Tặng;

ng Ngô Tấn Lợi.

- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Bảo Quốc - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.

- Đ i di n Vi n i m s t nh n d n t nh Đồng Th p: Bà Nguy n Th Được - i m sát viên tham gia phiên tòa.

Trong ngày 17/7/2024 t i tr s Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét x phúc thẩm công khai v án th lý số 214/2024/TLPT-DS ngày 16 tháng 4 năm 2024 về “Tranh chấp chia thừa kế”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 12/2024/DS-ST ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh b kháng cáo.

Theo quyết đ nh đưa v án ra xét x phúc thẩm số 349/2023/QĐ-PT ngày 20 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Th Đ, sinh năm 1968.

Người đ i diện theo ủy quyền của bà Nguy n Th Đ: Anh Nguy n Ng c S sinh năm 1992; Cùng đ a ch : Tổ G ấp T xã T thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Có mặt)

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguy n Th Đ: Luật sư Thái Quang T – Văn phòng L2; đ a ch : Số B N Phường A thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Có mặt)

2. B đơn: ng Nguy n Văn O (S2) sinh năm 1966; Đ a ch : Tổ G ấp T xã T thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Có mặt)

Người bảo vệ quyền và lợi pháp của ông Nguy n Văn O: Luật sư Ngô Th im X – Văn phòng L3; đ a ch : Số C - C L Phường A thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Có mặt)

3. Người có quyền lợi nghĩa v liên quan:

3.1. Bà Nguy n Th H sinh năm 1945; đ a ch : Tổ G ấp T xã T thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Có mặt)

3.2. Bà Nguy n Th N sinh năm 1951

Người đ i diện theo ủy quyền của bà Nguy n Th N: Anh Nguy n Ng c S sinh năm 1992; Cùng đ a ch : Tổ G ấp T xã T thành phố C t nh Đ ng Tháp.

3.3. Ông Nguy n Văn  sinh năm 1958 ( hó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi)

Người đ i diện theo pháp luật cho ông Nguy n Văn Â: Bà Nguy n Th Đ sinh năm 1968; Cùng đ a ch : Tổ G ấp T xã T thành phố C t nh Đ ng Tháp.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguy n Th N, ông Nguy n Văn Â: Luật sư Thái Quang T – Văn phòng L2; đ a ch : Số B N Phường A thành phố C t nh Đ ng Tháp.

3.4. Ông Nguy n Văn N1 sinh năm 1953 (chết ngày 14/02/2023); Đ a ch : Số nhà E Tổ C hóm D Phường F thành phố C t nh Đ ng Tháp.

Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn N1:

3.4.1. Bà Trần Th T1 sinh năm 1957 (vợ ông N1);

3.4.2. Anh Nguy n Đức N2 sinh năm 1978 (con ông N1);

Cùng đ a ch : Số nhà E Tổ C hóm D Phường F thành phố C t nh Đ ng Tháp.

3.4.3. Ch Nguy n Th Mỹ D, sinh năm 1984 (con ông N1); Đ a ch : Số nhà B đường N Tổ A hóm A Phường A thành phố C t nh Đ ng Tháp (con ông N1).

Người đ i diện theo ủy quyền của bà Trần Th T1 ch Nguy n Th Mỹ D: Anh Nguy n Đức N2, sinh năm 1978; Đ a ch : Số nhà E Tổ C hóm D Phường F thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Vắng mặt)

5. Ch Phan Th Di m T2 sinh năm 1980 (Con bà L1);

6. Anh Phan Ng c T3 sinh năm 1983 (Con bà L1);

7. Ch Phan Th Ng c T4 sinh năm 1985 (Con bà L1);

Người đ i diện theo ủy quyền của ch Phan Th Di m T2 ch Phan Th Ng c T4: Anh Phan Ng c T3 sinh năm 1983. (Có mặt)

Cùng đ a ch : Ấp C xã B huyện T t nh Đ ng Tháp.

8. Bà Nguy n Th L sinh năm 1968 (Vợ ông O) (Có mặt)

9. Nguy n hả N3 sinh năm 1998 (Con ông O) (Có mặt)

10. Nguy n hả M sinh năm 2003 (Con ông O) (Vắng mặt)

11. Cháu Nguy n Ng c T5 sinh năm 2008 (Con ông O)

Người đại điện theo pháp luật cho cháu Nguyễn Ngọc T5: Ông Nguy n Văn O sinh năm 1966 và bà Nguy n Th L sinh năm 1968 (Là cha mẹ đẻ của cháu T5).

Cùng đ a ch : Tổ G ấp T xã T thành phố C t nh Đ ng Tháp.

Người bảo vệ quyền và lợi pháp của bà Nguy n Th L: Luật sư Ngô Th Kim X – Văn phòng L3; đ a ch : Số C - C L Phường A thành phố C t nh Đ ng Tháp.

12. Anh Nguy n Minh H1 sinh năm 1976 (Con bà H); (Vắng mặt)

13. Cháu Nguy n Minh C sinh năm 2007 (Con anh H1);

Người đ i điện theo pháp luật cho cháu Nguy n Minh C: Anh Nguy n Minh H1 sinh năm 1976 (Cha đẻ của cháu C).

14. Anh Nguy n Ng c S sinh năm 1992 (Con bà Đ);

15. Cháu Nguy n Trần Thanh H2 sinh năm 2008 (Con bà Đ).

Người đ i diện theo pháp luật cho cháu Nguy n Trần Thanh H2: Bà Nguy n Th Đ sinh năm 1968.

Cùng đ a ch : Tổ G ấp T xã T thành phố C t nh Đ ng Tháp.

4. Người kháng cáo: ng Nguy n Văn O (S), bà Nguy n Th L – là b đơn và người có quyền lợi nghĩa v liên quan.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn  có người đại diện theo ủy quyền là anh Nguyễn Ngọc S trình bày: Ngu n gốc đất tranh chấp là của ông Nguy n Văn B (1913-1993) và bà Nguy n Th S1 (1924-2015). Ông B và bà S1 chết đ l i phần đất 6.431,6m2 bao g m các th a: 419 420 421 422 thuộc tờ bản số 06 diện tích là 3.537 5m2 và th a 91 th a 93 tờ bản đ số 7 diện tích là 2.894 1m2.

Ông B và bà S1 có 07 người con g m: Nguy n Th H sinh năm 1945; Nguy n Th N sinh năm 1951; Nguy n Văn N1 sinh năm 1953; Nguy n Văn  sinh năm 1958 (B bệnh tâm thần từ nhỏ); Nguy n Th L1 sinh năm 1960 (Chết 2007 có các con g m: Phan Th Di m T2, Phan Ng c T3, Phan Th Ng c T4); Nguy n Văn O sinh năm 1966; Nguy n Th Đ sinh năm 1968.

Sau khi ông B chết ông Nguy n Văn O tự ý làm thủ t c đứng tên quyền s d ng diện tích đất 6.431,6m2 trong gia đình không ai biết k cả bà S1. Đến năm 2006 các ch em của bà về phần đất nêu trên cất nhà . Sau khi bà S1 chết các anh ch em của bà yêu cầu chia thừa kế toàn bộ phần đất ông O đang canh tác. Lúc đầu ông O đ ng ý nhưng khi làm thủ t c ký tên chuy n quyền s d ng thì ông O không đ ng ý.

Vì vậy bà Đ yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật cho bà diện tích 926m2 đất thuộc th a 419 420 tờ bản đ số 7 trong ph m vi các mốc 1 24 30 31 34 23 13 14 33 32 15 về mốc 1. Trường hợp không đủ diện tích thì nhận giá tr . Trên đất tranh chấp t i v trí nhà ông O đang s d ng có căn nhà cấp 4 do vợ ch ng ông O xây dựng nên thống nhất đây là tài sản của vợ ch ng ông O và không tranh chấp đối với căn nhà.

Phần diện tích 289 4m2 + 46,1m2 t i các mốc 30 29 28 27 35 34 31 về 30 và là khu mộ bà Đ yêu cầu được đứng tên chung. Đối với cây tr ng trên khu mộ do ông O tr ng nên thống nhất đ ông O được hư ng huê lợi từ cây tr ng không yêu cầu Tòa án xem xét phần cây tr ng trên phần đất khu mộ.

Đ ng ý trả giá tr cây tr ng cho ông O theo giá Hội đ ng thẩm đ nh giá.

T i phiên tòa đ i diện theo ủy quyền của bà Đ giữ nguyên yêu cầu kh i kiện. hông đ ng ý theo cầu của ông O và bà L. Xác đ nh không tranh chấp chia tài sản chung hộ ch tranh chấp chia thừa kế. Đối với phần cây tr ng trên đất ông O đã bán Xoài lá cho anh H2 thì bà Đ không tranh chấp đối với số tiền này.

Thống nhất diện tích v trí mốc giới theo sơ đ đo đ c và giá do Hội đ ng đ nh giá đã đ nh.

- Đối với yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị N như sau: Về ngu n gốc đất và xác đ nh hàng thừa kế của ông B, bà S1 như trình bày của bà Đ. Bà N có yêu cầu được chia thừa kế phần diện tích 110 2m2 t i các mốc 25 26 27 28 về mốc 25 và diện tích 518 9m2 t i các mốc 34 35 22 12 13 23 về mốc 34. Trên đất tranh chấp t i v trí nhà ông O đang s d ng có căn nhà cấp 4 do vợ ch ng ông O xây dựng nên thống nhất đây là tài sản của vợ ch ng ông O và không tranh chấp đối với căn nhà.

Phần diện tích 289 4m2 + 46,1m2 t i các mốc 30 29 28 27 35 34 31 về 30 và là khu mộ bà N yêu cầu được đứng tên chung. Đối với cây tr ng trên khu mộ do ông O tr ng nên thống nhất đ ông O được hư ng huê lợi từ cây tr ng không yêu cầu Tòa án xem xét phần cây tr ng trên phần đất khu mộ.

T i phiên tòa đ i diện theo ủy quyền của bà N giữ nguyên yêu cầu kh i kiện. hông đ ng ý theo cầu của ông O và bà L. Xác đ nh không tranh chấp chia tài sản chung hộ ch tranh chấp chia thừa kế. Đối với phần cây tr ng trên đất ông O đã bán Xoài lá cho anh H2 thì bà N không tranh chấp đối với số tiền này.

Thống nhất diện tích v trí mốc giới theo sơ đ đo đ c và giá do Hội đ ng đ nh giá đã đ nh.

- Đối với yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn  như sau: Về ngu n gốc đất và xác đ nh hàng thừa kế của ông B, bà S1 như trình bày của bà Đ. Ông  có yêu cầu được chia thừa kế phần diện tích 863m2 t i các mốc 5 37 38 10 20 19 về mốc 5. Trên đất tranh chấp t i v trí nhà ông O đang s d ng có căn nhà cấp 4 do vợ ch ng ông O xây dựng nên thống nhất đây là tài sản của vợ ch ng ông O và không tranh chấp đối với căn nhà.

Phần diện tích 289 4m2 + 46,1m2 t i các mốc 30 29 28 27 35 34 31 về 30 và là khu mộ ông  yêu cầu được đứng tên chung. Đối với cây tr ng trên khu mộ do ông O tr ng nên thống nhất đ ông O được hư ng huê lợi từ cây tr ng không yêu cầu Tòa án xem xét phần cây tr ng trên phần đất khu mộ.

T i phiên tòa đ i diện theo ủy quyền của giám hộ ông  giữ nguyên yêu cầu kh i kiện. hông đ ng ý theo cầu của ông O và bà L. Xác đ nh không tranh chấp chia tài sản chung hộ ch tranh chấp chia thừa kế. Đối với phần cây tr ng trên đất ông O đã bán Xoài lá cho anh H2 thì ông  không tranh chấp đối với số tiền này.

Thống nhất diện tích v trí mốc giới theo sơ đ đo đ c và giá do Hội đ ng đ nh giá đã đ nh.

- Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn ông Nguyễn Văn O trình bày: Năm 1989 cha mẹ ông O là ông Nguy n Văn B và bà Nguy n Th S1 cho ông phần đất diện tích 6.431 6m2 g m các th a đất 419 420 421 422 t a l c t i Tổ G ấp T xã T thành phố C. Ông O sống chung với cha mẹ từ nhỏ đến khi cha mẹ qua đời nên phần diện tích đất khi cha mẹ ông O lớn tuổi không còn khả năng lao động nên đã cho ông diện tích đất đ canh tác nuôi dưỡng cha mẹ lo cúng giỗ ông bà. Ông O trực tiếp s d ng tôn t o duy trì phát tri n diện tích đất cây tr ng trên đất đ t thành quả khu vườn tr ng cây như ngày hôm nay.

Năm 1999 ông làm thủ t c kê khai diện tích đất ông O được ủy ban nhân dân th xã C (nay là thành phố C) cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất có diện tích đất nêu trên. Thời đi m bà S1 còn sống kêu ông O đi kê khai đăng ký quyền s d ng đất và đứng tên giấy chứng nhận quyền s d ng đất. Ông O s d ng liên t c đ lo thờ cúng giỗ ông bà và chăm sóc nuôi dưỡng bà S1. Về thủ t c cấp đất cho ông O hợp lệ công khai không ai tranh chấp hàng năm ông đều có nghĩa v đóng thuế diện tích đất đầy đủ. từ khi ông đứng tên giấy chứng nhận quyền s d ng đất bà D1 không phát sinh tranh chấp các ch em ông hàng năm đến gia đình ông cúng giỗ đều biết không ai khiếu n i hay tranh chấp. Nay trong anh ch em nói cha mẹ không cho đất ông là không phù hợp.

T i Bản án xét x vào ngày 21/12/2021 của Tòa án thành phố C có xét x việc chia thừa kế đối với di sản của ông B và chia giá tr đất cho hàng thừa kế ông thấy tình nghĩa anh em nên ông cũng không kháng cáo. Tuy nhiên, do v án vi ph m tố t ng nên hủy án đ xét x l i trường hợp chia di sản thừa kế ông yêu cầu được hư ng phần diện tích đất của bà S1 đã cho ông lúc còn sống và yêu cầu chia phần di sản của ông B. Hàng thừa kế g m 07 anh em và bà S1 tổng cộng là 08 phần. Nhưng ông có công sức trong việc tôn t o duy trì phát tri n diện tích đất cây tr ng trên đất và có trách nhiệm thờ cúng ông bà nuôi dưỡng mẹ nên ông yêu cầu chia thêm phần ông 02 phần một phần công sức duy trì việc tôn t o phát tri n diện tích đất 01 phần dùng vào việc thờ cúng ông bà nuôi dưỡng mẹ già. Tổng cộng chia cho hàng thừa kế của ông B là 10 kỷ phần trong đó phần ông hư ng 03 kỷ phần (01 kỷ phần của ông 01 kỷ phần công sức duy trì tôn t o phát tri n diện tích đất 01 kỷ phần nuôi dưỡng mẹ và thơ cúng ông bà cha mẹ hàng năm) và 01 kỷ phần của mẹ ông đã giao cho ông lúc bà còn sống. Tổng cộng ông nhận 04 kỷ phần.

Đối với phần của bà H được thừa kế trừ diện tích 118 9m2 bà H đang s d ng phần còn l i bà H từ chối nhận và tự nguyện giao cho ông nên ông đ ng ý nhận.

ng được hư ng phần của bà S1 đ l i cho ông hiện ông đang đứng tên quyền s d ng đất và yêu cầu được chia 04 kỷ phần trong phần di sản của ông B và phần di sản bà H giao cho ông sau khi trừ phần diện tích hiện nay s d ng 118,9m2 phần diện tích đất còn l i bà H từ chối chia di sản ông đ ng ý nhận phần di sản bà H từ chối.

Di sản của ông B ½ tổng diện tích đất là 3.215 8m2 được chia 10 kỷ phần mỗi kỷ phần là 321 58m2 ông 04 kỷ phần có diện tích là 1.286 32m2. Cộng phần của bà H sau khi trừ 118 9m2 còn l i 193 68m2 ông đ ng ý nhận tổng cộng 1.480m2.

Nay, ông O yêu cầu được chia thừa kế di sản của ông B g m 04 kỷ phần và phần của bà H từ chối có diện tích đất tổng cộng 1.480m2. Ông O không thống nhất việc yêu cầu chia di sản của bà Đ, bà N, ông N1, ông  những người thừa kế của bà L1 yêu cầu chia thừa kế di sản của bà S1. Ch đ ng ý chia diện tích đất cho những người thừa kế hư ng di sản của ông B s d ng diện tích đất hiện đang s d ng những phần diện tích đất còn l i ch đ ng ý chia thừa kế bằng giá tr diện tích đất nếu trường hợp Tòa án chia thừa kế bằng diện tích đất vì có những cây tr ng của ông O trên đất thì phải trả giá tr theo giá cơ quan nhà nước đã thẩm đ nh t i Tòa án.

T i phiên tòa ông O thống nhất phần đất diện tích 289 4m2 + 46,1m2 t i các mốc 30 29 28 27 35 34 31 về 30 và là khu mộ nên thống nhất là khu mộ chung do các anh ch em cùng đứng tên. Đối với cây tr ng trên khu mộ do ông O tr ng nên ông O được hư ng huê lợi từ cây tr ng không yêu cầu Tòa án xem xét phần cây tr ng trên phần đất khu mộ.

Ông O thống nhất diện tích v trí mốc giới theo sơ đ đo đ c và giá do Hội đ ng đ nh giá đã đ nh. Ông O không yêu cầu đo đ c l i diện tích đất tranh chấp. Ông O xác đ nh không tranh chấp chia tài sản chung cấp cho hộ.

Ngoài ra, cây tr ng trên đất ông O xác đ nh đã bán Xoài lá cho anh Nguy n Thanh H2 là cháu vợ của ông O theo hợp đ ng bán Xoài lá đến năm 2025 giá bán là 115.000.000 đ ng. Ông O có ý kiến sẽ tự thỏa thuận với anh H2 về việc bán X1 lá khi bản án quyết đ nh của Tòa án có hiệu lực pháp luật nên không yêu cầu xem xét trong v kiện này.

- Đối với yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị L như sau: Bà L chung sống với ông O năm 1994 nhưng không đăng ký kết hôn cùng chung sống với ông O t i Tổ G ấp T xã T thành phố C cho đến nay.

hi bà về sống chung gia đình bên ch ng thì được cha mẹ ch ng là ông B, bà S1 và ch ng là ông O đang trực tiếp canh tác s d ng phần đất 6.431,6m2. Do cha mẹ ch ng già yếu không còn khả năng lao động đã cho ông O diện tích đất này trước năm 1989.

Vào thời đi m đó diện tích đất nói trên là đất chưa được cải t o ch vườn t p tr ng chuối xung quanh nhà phía sau còn đế sậy. Vợ ch ng bà cùng nhau cải t o đất lên liếp và mua cây Xoài về tr ng trên đất. Từ năm 1994 đến năm 1996 thì đất đã được thành khoảnh được lên liếp b i đắp phân đất cho cây đ tốt cho việc tr ng tr t. Trong thời gian 03 năm này bản thân bà cùng tr ng bỏ công sức đóng góp vào việc t o lập duy trì phát tri n diện tích đất cây tr ng trên đất đ t thành quả khu vườn tr ng cây như ngày hôm nay. Sau năm 2000 nước l t bà cùng ch ng phải tr ng bổ sung những cây b chết và chăm sóc cho đến ngày hôm nay. Trường hợp Tòa án xem xét chia thừa kế thì phải tính đến công sức của bà trong việc tôn t o đất và cây tr ng cho đến ngày hôm nay.

Nay, bà L yêu cầu Tòa án xem xét và tính công sức bảo quản giữ gìn tôn t o làm tăng giá tr quyền s d ng đất của bà trích 30% giá tr diện tích đất do ông O có yêu cầu chia thừa kế phần di sản thừa kế của ông B nên diện tích đất của cha mẹ là 6.431 6m2 chia 2 nên phần di sản của ông B là 3.215,8m2 trừ 04 kỷ phần và phần từ chối di sản của bà H, ông O được hư ng 1.480m2.

Phần còn l i được chia cho các hàng thừa kế còn l i: 3.215,8m2 - 1.480m2 = 1.735,8m2.

Trừ phần diện tích đất của bà H được s d ng: 1.735 8m2 – 118,9m2 = 1.616,9m2.

T m tính giá tr đất 200.000 đ ng/m2 x 1.616,9m2 = 323.380.000 đ ng.

Bà L yêu cầu trích 30% giá tr đất/1.616 9m2 là phần chia thừa kế cho những hàng thừa kế còn l i (ngoài bà H) là 97.014.000 đ ng.

- Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị H là ông Nguyễn Văn O trình bày: Bà H thống nhất lời trình bày của bà Đ về cha mẹ anh ch em và ngu n gốc đất nhưng bà H không đ ng ý việc bà Đ cho rằng ông O tự ý kê khai và đứng tên giấy chứng nhận quyền s d ng đất.

Quá trình sống chung ông O là con trai út chung với cha mẹ và cùng canh tác với cha mẹ. Năm 1989 c B và c S1 cho ông O phần đất trên đ trực tiếp quản lý s d ng đến nay.

Năm 1993 c B chết c S1 yêu cầu ông O đi làm thủ t c kê khai đăng ký đối với diện tích đất trên được Ủy ban nhân xã T Tây xác nhận. Năm 1989 ông O được Ủy ban nhân dân th xã C (nay là thành phố C) cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất đối với toàn bộ diện tích đất trên.

Phần đất trên là của cha mẹ cho ông O nên trước đây bà H đã từ chối nhận di sản ông O có thương bà H thì cho bà H diện tích bao nhiêu bà H nhận bấy nhiêu. Nay các anh em có tranh chấp yêu cầu chia thừa kế nên bà H thay đổi ý kiến. Trường hợp có căn cứ xác đ nh toàn bộ diện tích đất trên là di sản của cha mẹ đ l i chưa chia thì bà H có yêu cầu như sau:

Bà Nguy n Th H yêu cầu ông Nguy n Văn O có trách nhiệm chia di sản thừa kế của cha mẹ đ l i theo pháp luật phần đất bà H đang cất nhà diện tích 118,9m2 trong ph m vi các mốc 24 30 29 28 25 2 và về mốc 24 theo sơ đ đo đ c của Trung tâm K đất thuộc một phần th a đất 419 420 421 422 tờ bản đ số 6 và th a số 91 93 tờ bản đ số 7 đất t a l c t i Tổ G ấp T xã T thành phố C t nh Đ ng Tháp. Phần diện tích đất còn thừa bà giao cho ông O.

Trên đất tranh chấp t i v trí nhà ông O đang s d ng có căn nhà cấp 4 do vợ ch ng ông O xây dựng nên thống nhất đây là tài sản của vợ ch ng ông O và không tranh chấp đối với căn nhà.

T i phiên tòa đ i diện theo ủy quyền của bà H có ông O trình bày: bà H yêu cầu được chia thừa kế phần đất diện tích 118,9m2 trong ph m vi các mốc 24 2 25 28 29 30 và về mốc 24 thuộc một phần các th a 419, 420, 421, 422 tờ bản đ số 6 và th a số 91 93 tờ bản đ số 7. Phần còn thừa mà bà H được hư ng chia theo pháp luật thì bà H thống nhất giao l i cho ông O.

Phần diện tích 289 4m2 + 46,1m2 t i các mốc 30 29 28 27 35 34 31 về 30 và là khu mộ ông  yêu cầu được đứng tên chung. Đối với cây tr ng trên khu mộ do ông O tr ng nên thống nhất đ ông O được hư ng huê lợi từ cây tr ng không yêu cầu Tòa án xem xét phần cây tr ng trên phần đất khu mộ.

Xác đ nh không tranh chấp chia tài sản chung hộ ch tranh chấp chia thừa kế. Đối với phần cây tr ng trên đất ông O đã bán Xoài lá cho anh H2 thì bà H không tranh chấp đối với số tiền này.

Thống nhất diện tích v trí mốc giới theo sơ đ đo đ c và giá do Hội đ ng đ nh giá đã đ nh. Trên phần đất bà H yêu cầu có 02 ngôi mộ đá bà H yêu cầu giữ nguyên hiện tr ng.

- Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, anh Nguyễn Đức N2 đại diện theo ủy quyền của bà T1, chị D trình bày: Ngu n gốc đất thống nhất lời trình bày của nguyên đơn. Trước năm 1991 ông B cầm cố phần đất này ông Tư N4. Ông N1 lúc đó làm Công ty L4 phải ngh việc đ lấy tiền bảo hi m về chuộc l i đất cho ông B. Số tiền chuộc là 11.000.000 đ ng chuộc đất vào năm 1991. Khi ông B và bà S1 chết không đ l i di chúc nên năm 2018 ông O có thống nhất tách cho ông N1 02 công đất khi ông N1 làm thủ t c tách th a thì ông O đổi ý và có tranh chấp. hi Tòa án th lý giải quyết và ông N1 còn sống có yêu cầu diện tích 1.236,8m2 theo sơ đ đo đ c. Nay ông N1 chết anh là hàng thừa kế của ông N1 và cũng là đ i diện theo ủy quyền của bà T1 ch D thống nhất giao toàn bộ phần đất ông N1 được hư ng cho bà T1 được đứng tên. Bà T1 yêu cầu hư ng phần ông N1 được thừa kế là 1.236 8m2 theo sơ đ đo đ c t i v trí các mốc 6 7 8 9 38 37 về mốc 6. Anh N2 ch D thống nhất đ bà T1 được nhận thừa kế toàn bộ diện tích đất mà ông N1 được hư ng từ ông B, bà S1.

Ngoài ra, anh N2 thống nhất trên diện tích đất bà T1 yêu cầu có 15 cây Xoài Cát C1 do ông O tr ng trên 05 năm tuổi. Đối với cây tr ng trên đất do ông O tr ng thì bà T1 sẽ trả giá tr cây tr ng cho ông O theo giá Hội đ ng thẩm đ nh giá đã đ nh.

Phần diện tích 289 4m2 + 46,1m2 t i các mốc 30 29 28 27 35 34 31 về 30 và là khu mộ bà T1 yêu cầu được đứng tên chung. Đối với cây tr ng trên khu mộ do ông O tr ng nên thống nhất đ ông O được hư ng huê lợi từ cây tr ng không yêu cầu Tòa án xem xét phần cây tr ng trên phần đất khu mộ.

Trên đất tranh chấp t i v trí nhà ông O đang s d ng có căn nhà cấp 4 do vợ ch ng ông O xây dựng nên thống nhất đây là tài sản của vợ ch ng ông O và không tranh chấp đối với căn nhà.

T i phiên tòa đ i diện theo ủy quyền của bà Thu G nguyên yêu cầu kh i kiện. hông đ ng ý theo cầu của ông O và bà L. Xác đ nh không tranh chấp chia tài sản chung hộ ch tranh chấp chia thừa kế. Đối với phần cây tr ng trên đất ông O đã bán Xoài lá cho anh H2 thì bà T1 không tranh chấp đối với số tiền này.

Thống nhất diện tích v trí mốc giới theo sơ đ đo đ c và giá do Hội đ ng đ nh giá đã đ nh.

- Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, anh T3 là đại diện theo ủy quyền của chị T2, chị T4 trình bày: Anh T3 ch T2 ch T4 thống nhất lời trình bày của bà Đ về cha mẹ anh ch em ruột ngu n gốc đất và quá trình s d ng. Nay anh T3 yêu cầu được nhận phần thừa kế mà bà Nguy n Th L1 được hư ng do nhận thừa kế từ ông bà ngo i đ l i. Theo đó anh T3 yêu cầu được nhận 01 phần diện tích 738 6m2 thuộc một phần th a 91 tờ bản đ số 7 t a l c t i xã T thành phố C t nh Đ ng Tháp. Ch T2 ch T4 thống nhất đ anh T3 được nhận thừa kế toàn bộ diện tích đất mà bà L1 được hư ng từ ông B, bà S1.

Trên đất tranh chấp t i v trí nhà ông O đang s d ng có căn nhà cấp 4 do vợ ch ng ông O xây dựng nên thống nhất đây là tài sản của vợ ch ng ông O và không tranh chấp đối với căn nhà.

Anh T3 yêu cầu được chia thừa kế phần đất diện tích 1.000m2 diện tích đo đ c thực tế 695 2m2 trong ph m vi các mốc 26 4 18 21 11 12 22 18 và về 4. Trường hợp không đủ diện tích thì nhận giá tr phần còn thiếu.

Phần diện tích 289 4m2 + 46,1m2 t i các mốc 30 29 28 27 35 34 31 về 30 và là khu mộ anh T3 yêu cầu được đứng tên chung. Đối với cây tr ng trên khu mộ do ông O tr ng nên thống nhất đ ông O được hư ng huê lợi từ cây tr ng không yêu cầu Tòa án xem xét phần cây tr ng trên phần đất khu mộ.

T i phiên tòa luật sư bảo vệ cho anh T3 trình bày anh T3 giữ nguyên yêu cầu kh i kiện. hông đ ng ý theo cầu của ông O và bà L. Xác đ nh không tranh chấp chia tài sản chung hộ ch tranh chấp chia thừa kế. Đối với phần cây tr ng trên đất ông O đã bán Xoài lá cho anh H2 thì anh T3 không tranh chấp đối với số tiền này. Thống nhất diện tích v trí mốc giới theo sơ đ đo đ c và giá do Hội đ ng đ nh giá đã đ nh.

- Anh S; Bà Đ đại diện theo pháp luật của Nguyễn Trần Thanh H2: Thống nhất lời trình bày của bà Đ (có anh S đ i diện theo ủy quyền).

- Bà L và ông O là đại diện theo pháp luật của T5: Thống nhất lời trình bày của ông O.

- Nguyễn Khả M và Nguyễn Khả N3 có đơn xin xét xử vắng mặt: Không có yêu cầu tranh chấp.

T i Bản án sơ thẩm số 12/2024/DS-ST ngày 31/01/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh đã quyết đ nh:

Chấp nhận một phần yêu cầu chia di sản thừa kế của bà Nguy n Th H, bà Nguy n Th N, bà Trần Th T1 (người thừa kế quyền nghĩa v tố t ng của ông N1), ông Nguy n Văn  (có bà Nguy n Th Đ đ i diện giám hộ) anh Phan Ng c T3 (con bà L1), bà Nguy n Th Đ mỗi người được chia 770 65m2 đất t a l c xã T thành phố C (g m các th a: 419 420 421 422 thuộc tờ bản số 06 và th a 91 th a 93 tờ bản đ số 7).

Phần bà Nguy n Th H nhận 118 9m2 phần còn l i 651 75m2 bà Nguy n Th H thống nhất giao cho ông Nguy n Văn O.

Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của ông Nguy n Văn O. Ông Nguy n Văn O được hư ng diện tích 2.193 05m2 (trong đó được chia 770.65m2 x 2 kỷ phần = 1.541,3m2 + 651,75m2 là phần đất bà H giao ông O).

Các đương sự được nhận diện tích đất c th như sau:

Bà Nguy n Th Đ được s d ng diện tích 926m2 và cây tr ng trên đất trong ph m vi các mốc 1 24 30 31 34 23 13 14 33 15 về mốc 1 và có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông Nguy n Văn O số tiền 22.137.375 đ ng.

Bà Nguy n Th N được s d ng diện tích 637 6m2 và cây tr ng trên đất trong ph m vi các mốc 25 3 26 27 28 29 về mốc 25 và mốc 35 22 12 13 23 34 về mốc 35. Bà Nguy n Th N được nhận giá tr đất từ bà Trần Th T1 số tiền 18.956.775 đ ng.

Ông Nguy n Văn  được s d ng diện tích 863m2 và cây tr ng trên đất trong ph m vi các mốc 5 37 38 10 20 19 về mốc 5. ng Nguy n Văn  có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông Nguy n Văn O số tiền 13.159.875 đ ng.

Anh Phan Ng c T3 được s d ng diện tích 695 2m2 và cây tr ng trên đất trong ph m vi các mốc 26 4 18 21 11 12 22 35 27 về mốc 26. Bà Trần Th T1 có trách nhiệm trả giá tr đất cho anh Phan Ng c T3 là 10.751.625 đ ng.

Bà Trần Th T1 được s d ng diện tích 1.236m2 và cây tr ng trên đất trong ph m vi các mốc 37 6 8 9 38 về mốc 37 bà Trần Th T1 có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông Nguy n Văn O là 36.715.125 đ ng và anh Phan Ng c T3 là 10.751.625 đ ng; bà Nguy n Th N số tiền 18.956.775 đ ng.

Bà Nguy n Th H được s d ng diện tích 118 9m2 trong ph m vi các mốc 24 2 25 28 29 30 về mốc 29.

Ông Nguy n Văn O được s d ng diện tích 1.687 7m2 và cây tr ng trên đất trong ph m vi các mốc 4 36 5 10 39 11 21 18 về mốc 4. Bà Trần Th T1 có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông Nguy n Văn O là 36.715.125 đ ng; Ông Nguy n Văn  có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông Nguy n Văn O là 13.159.875 đ ng; Bà Nguy n Th Đ có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông Nguy n Văn O là 22.137.375 đ ng.

Ông Nguy n Văn O được nhận tổng giá tr cây tr ng là 412.570.000 đ ng c th như sau:

Bà Nguy n Th N có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông Nguy n Văn O là 157.000.000 đ ng.

Bà Trần Th T1 có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông Nguy n Văn O là 60.000.000 đ ng.

Anh Phan Ng c T3 có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông Nguy n Văn O là 67.080.000 đ ng.

Ông Nguy n Văn  có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông Nguy n Văn O là 61.490.000 đ ng.

Bà Nguy n Th Đ có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông Nguy n Văn O là 67.000.000 đ ng.

hông chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguy n Th L về việc yêu cầu trích 30% giá tr đất/1.616 9m2 là phần chia thừa kế cho những hàng thừa kế còn l i (ngoài bà H) là 97.014.000 đ ng.

từ có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh t i Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự: Xác đ nh diện tích 335,5m2 làm khu mộ chung.

Bà Nguy n Th H, bà Nguy n Th N, bà Trần Th T1 (người thừa kế quyền nghĩa v tố t ng của ông Nguy n Văn N1), ông Nguy n Văn  (có bà Nguy n Th Đ đ i diện giám hộ) anh Phan Ng c T3 (con bà Nguy n Th L1), ông Nguy n Văn O, bà Nguy n Th Đ được đứng tên giấy chứng nhận quyền s d ng đất khu mộ chung diện tích 335 5m2 trong ph m vi các mốc 30 29 28 27. 35 34 31 về mốc 30 thuộc một phần các th a 419 420 421 422 tờ bản đ số 6.

Các đương sự được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều ch nh và đăng ký giấy chứng nhận quyền s d ng đất theo quyết đ nh của bản án và phải ch u các khoản thu theo quy đ nh pháp luật (nếu có).

(Theo các biên bản xem xét thẩm định tại ch ngày 12 11 2020, ngày 16 4 2021, ngày 0 6 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh; Sơ đồ đo đạc ngày 26 02 2021 của Trung tâm K).

Ngoài ra bản án còn tuyên về chi phí xem xét thẩm đ nh t i chỗ và đ nh giá tài sản án phí quyền và thời h n kháng cáo quyền nghĩa v và thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy đ nh của pháp luật.

- Ngày 07/02/2024, ông O kháng cáo yêu cầu được chia phần thừa kế của ông B thành 10 kỷ phần. Ông O yêu cầu được 04 kỷ phần bao g m 01 kỷ phần của ông O 01 kỷ phần công sức duy trì tôn t o phát tri n diện tích đất 01 kỷ phần công nuôi dưỡng cha mẹ và thờ cúng ông bà và 01 kỷ phần bà S1 cho ông. Phần thừa kế của bà S1 trong ½ di sản thì ông O được hư ng do bà S1 cho ông khi bà S1 còn sống.

- Ngày 07/02/2024, Bà L kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu độc lập của bà. C th : yêu cầu trích 30% giá tr đất diện tích 1.616 9m² là phần chia thừa kế cho những hàng thừa kế còn l i (ngoài bà H) là 97.014.000 đ ng.

- T i phiên tòa phúc thẩm:

+ Ông S, ông T3 trình bày: Các nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện không thỏa thuận được với bông O, bà L về giải quyết v án.

+ Ông O, bà L trình bày: Ông O, bà L giữ nguyên kháng cáo yêu cầu không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

- Đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh Đ ng Tháp phát bi u ý kiến về giải quyết v án:

+ Về tố t ng: Thẩm phán Hội đ ng xét x Thư ký và các đương sự đều thực hiện đúng quy đ nh của pháp luật.

+ Về nội dung:

Xét kháng cáo của đương sự yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây: ng Nguy n Văn O yêu cầu chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của ông Nguy n Văn O. C th : ng yêu cầu được chia phần thừa kế của ông B thành 10 kỷ phần ông yêu cầu được 04 kỷ phần bao g m 01 kỷ phần của ông O 01 kỷ phần công sức duy trì tôn t o phát tri n diện tích đất 01 kỷ phần công nuôi dưỡng cha mẹ và thờ cúng ông bà và 01 kỷ phần bà S1 cho ông. Phần thừa kế của bà S1 trong ½ di sản thì ông O được hư ng do bà S1 cho ông khi bà S1 còn sống. Bà L yêu cầu chấp nhận yêu cầu độc lập của bà c th : yêu cầu trích 30% giá tr diện tích 1.616 9m2 là phần chia thừa kế cho những hàng thừa kế còn l i là 97.014.000 đ ng.

Xét ngu n gốc đất là do c B và c S1 t o lập trước năm 1975 diện tích đo đ c thực tế là 6.500 7m2 g m các th a 419 420 421 422 tờ bản đ số 6 và th a số 91 93 tờ bản đ số 7 đất t a l c t i Tổ G ấp T xã T thành phố C đất do hộ ông Nguy n Văn O được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất năm 1999. Hộ ông O t i thời đi m cấp đất lần đầu g m có Bà S1, ông Â, ông O, bà Đ, bà L (vợ ông O). Sau đó ch N3 (con ông O nhập khẩu năm 2000) anh M (con ông O nhập khẩu năm 2004) T5 (sinh năm 2008 - nhập diện khai sinh năm 2013 là con ông O). Năm 2018 sau khi khai t bà S1 thì ông O lên chủ hộ cấp đổi giấy chứng nhận quyền s d ng đất năm 2018 cấp hộ ông O và trong hộ khẩu g m: Ơ L, Â, N3, M, T5 (sinh năm 2008 là con ông O). Tuy nhiên, Tòa án đã thông báo cho các đương sự trong hộ ông O có tranh chấp thì nộp đơn đ được xem xét giải quyết theo quy đ nh nhưng không ai tranh chấp.

C Nguy n Văn B (1913 - 1993) và c Nguy n Th S1 (1924 - 2015) có 07 người con g m: Nguy n Th H, Nguy n Th N, Nguy n Văn N1 (chết ngày 14/02/2023), Nguy n Văn Â, Nguy n Th L1 (chết năm 2007 ch ng chết có các con g m: Phan Th Di m T2, Phan Ng c T3, Phan Ng c T4), Nguy n Văn O, Nguy n Th Đ. Ngoài ra c B và c S1 không có con nuôi hay con ngoài giá thú nào khác

Quá trình s d ng đất c B và c S1 cùng các con s d ng đến khi các con trư ng thành có vợ có ch ng ra sống riêng. Còn l i c B và c S1 sống chung với ông O và giao đất cho ông O quản lý s d ng. Năm 1993 c B chết c S1 tiếp t c sống với ông O. Năm 1999 hộ ông O được cấp giấy chứng nhận QSD đất. Cuối năm 2005 bà Đ về hỏi c S1 và ông O cho cất nhà trên phần đất tranh chấp. Năm 2014, bà H cất nhà trên đất tranh chấp. Năm 2015 bà N về cất nhà trên đất tranh chấp. Năm 2018 hộ ông O được cấp đổi giấy chứng nhận QSD đất.

C B và c S1 chết không đ l i di chúc nên di sản thừa kế được chia theo quy đ nh của pháp luật nên bà Nguy n Th H, bà Nguy n Th N, bà Trần Th T1 (là người thừa kế tố t ng của ông Nguy n Văn N1), ông Nguy n Văn Â, anh Phan Ng c T3 là con của bà Nguy n Th L1, bà Nguy n Th Đ yêu cầu chia thừa kế di sản của c B và c S1 đ l i theo quy đ nh của pháp luật là có căn cứ. Các đương sự yêu cầu phần đất tranh chấp diện tích thực đo là 6.500,7m2 trừ diện tích 335 5m2 đất khu mộ là s hữu chung phần còn l i chia đều 07 phần mỗi người 01 phần diện tích khoảng 928 671m2 yêu cầu nhận hiện vật.

Ông O không đ ng ý chia thừa kế ông cho rằng khi c S1 còn sống đã cho ông phần đất này và ông đi kê khai đất cấp cho hộ ông O. Các anh ch em ông O không thừa nhận việc c S1 cho đất ông O và các anh ch em trong gia đình không có ký tên cho ông O được thừa kế phần đất trên. Ngoài lời khai của ông O ra thì ông O không có giấy tờ chứng cứ đ chứng minh cho trình bày của ông.

Căn cứ vào h sơ cấp đất lần đầu cho hộ ông O thì ghi ngu n gốc đất của c B c S1 cho. Tuy nhiên theo h sơ cấp đất không th hiện tờ khai thừa kế do các anh ch em của ông O và c S1 cho đất ông O việc đăng ký kê khai là do ông O tự đăng ký kê khai. Do đó ông O không có chứng cứ chứng minh phần đất tranh chấp là được cha mẹ tặng cho nên phần diện tích đất này là di sản của c B và c S1 là phù hợp.

Ông O yêu cầu trong tổng diện tích 6.500 7m2 trừ khu mộ chung diện tích 335,5m2 phần còn l i xác đ nh ½ diện tích đất 3.082 6m2 là di sản của c B sẽ chia làm 10 kỷ phần ông O được nhận 4 kỷ phần (g m 01 kỷ phần thừa kế của ông O 01 kỷ phần thờ cúng ông bà cha mẹ 01 kỷ phần của c S1 được hư ng thừa kế của c B 01 kỷ phần công sức tôn t o giữ gìn đất) mỗi kỷ phần là 308,26m2, ông O nhận 04 kỷ phần có diện tích là 1.233 04m2 cộng phần của bà H sau khi trừ 118 9m2 còn l i 189 36m2 ông đ ng ý nhận tổng cộng 1.422 4m2 và ½ diện tích 3.082 6m2 là phần đất của c S1 cho ông O khi c S1 còn sống. Xét thấy yêu cầu của ông O là chưa phù hợp tuy nhiên từ khi ông O quản lý canh tác đất từ đất nông nghiệp và chuy n đổi sang đất vườn Xoài lên liếp t o giá tr đất có giá tr hơn nên ngoài 01 kỷ phần ông O được nhận thì xem xét cho ông O được 01 kỷ phần đối với công sức tôn t o giữ gìn đất là phù hợp.

Như vậy di sản thừa kế của c B và c S1 được chia theo quy đ nh của pháp luật cho 07 người con mỗi người 01 kỷ phần ông O được nhận thêm 01 kỷ phần đối với công sức tôn t o giữ gìn đất nên diện tích đất 6.165 2m2 được chia làm 08 kỷ phần mỗi kỷ phần là 6.165 2m2 : 8 kỷ phần = 770.65m2/kỷ phần. Do đó Tòa án cấp sơ thẩm chia di sản thừa kế là 08 kỷ phần bằng hiện vật theo hiện tr ng s d ng đất cho các đ ng thừa kế là phù hợp. C th :

+ Ông O được chia 770.65m2 x 2 = 1.541,3m2 + 651,75m2 (phần bà H giao ông O) = 2.193,05m2. Hiện t i ông O đang s d ng diện tích 1.687 7m2, còn thiếu 505 35m2 (thành tiền 72.012.375 đ ng) nên các đương sự còn l i có trách nhiệm trả giá tr đất l i cho ông O.

+ Bà H được chia 770.65m2 hiện bà H đang s d ng diện tích 118 9m2, thiếu 651 75m2 (phần này bà H giao cho ông O).

+ Bà Đ được chia 770.65m2 hiện bà Đ đang s d ng diện tích 926m2, dư 155 35m2 nên bà Đ có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông O là 155,35m2 x 142.500 đ ng/m2 = 22.137.375 đ ng.

+ Bà N được chia 770.65m2 hiện bà N đang s d ng diện tích 637 6m2, thiếu 133 05m2 nên bà T1 có trách nhiệm trả giá tr cho bà N là 133,03m2 x l42.500 đ ng/m2 = 18.956.775 đ ng.

+ Anh T3 (con bà L1) được chia 770.65m2 hiện anh T3 đang s d ng diện tích 695 2m2 thiếu 75,45m2 nên bà T1 có trách nhiệm trả giá tr cho anh T3 là 75,45m2 x 42.500 đ ng/m2 = 10.751.625 đ ng.

+ Ông  được chia 770.65m2 hiện ông  đang s d ng diện tích 863m2, dư 92 35m2 nên ông  có trách nhiệm trả giá tr l i cho ông O là 92,35m2 x 142.500 đ ng/m2 = 13.159.875 đ ng.

+ Bà T1 (vợ ông N1) được chia 770.65m2 hiện bà T1 đang s d ng diện tích 1.236,8m2 dư 466 15rn2 nên bà T1 có trách nhiệm trả giá tr l i cho ông O là 257,65m2x 142.500 đổng/m2 = 36.715.125 đ ng.

Bà Đ, bà T1, bà N, ông Â, anh T3 và ông O thống nhất trả cây tr ng trên đất là của ông O tr ng nếu có căn cứ chia thừa kế thì người nhận đất có cây tr ng sẽ trả giá tr cây tr ng trên đất cho ông O theo giá hội đ ng đ nh giá nên công nhận. C th : Bà Đ có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông O là 67.000.000 đ ng. ng  có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông O là 61.490.000 đ ng. Bà N có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông O là 157.000.000 đ ng. Anh T3 có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông O là 67.080.000 đ ng. Bà T1 có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông O là 60.000.000 đ ng. Đối với 01 cây dừa trên đất bà H được chia các cây dừa bà Đ tr ng các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Đối với diện tích đất 335 5m2 thuộc một phần th a 419 420 421 422 tờ bản đ số 6 các đương sự thống nhất đ làm khu mộ chung; Ông O, bà H, bà Đ, bà T1 (thừa kế tố t ng của ông N1), bà N, ông Â, anh T3 thống nhất cùng đứng tên chung giấy chứng nhận quyền s d ng đất nên công nhận. Trên phần đất khu mộ hiện t i có một số cây Xoài do ông O tr ng và các đương sự thống nhất đ ông O được tiếp t c canh tác phần Xoài trên đất khu mộ và tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét phần này nên ông O được hư ng lợi cây tr ng trên đất.

Đối với căn nhà cấp 4 của vợ ch ng ông O được xây dựng trên phần đất ông O đang s d ng do các đương sự thống nhất là tài sản của vợ ch ng ông O và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Đối với yêu cầu của bà L là không có căn cứ. B i từ khi bà L về chung sống với ông O thì không có t o thêm diện tích đất nào khác không được xem là có công sức bảo quản giữ gìn tôn t o đất. Do yêu cầu này của bà L đã được xem xét cho Ơ nên yêu cầu của bà L không phù h p.

T i phiên toà anh T3 và đ i diện theo uỷ quyền của bà N, bà Đ đ ng ý tự nguyện hỗ trợ công sức duy trì tôn t o đất cho ông O và bà L c th : Bà N hỗ trợ 10.000.000 đ ng bà Đ hỗ trợ 10.000.000 đ ng anh T3 hỗ trợ 10.751.621 đ ng nên công nhận sự tự nguyện của bà N, bà Đ và anh T3.

Xét kháng cáo của ông Nguy n Văn O và bà Nguy n Th L là có cơ s đ chấp nhận một phần.

Từ những phân tích trên căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015. Đề ngh Hội đ ng xét x phúc thẩm s a một phần bản án sơ thẩm số: 12/2023/DS-ST ngày 31/01/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh theo hướng công nhận sự tự nguyện của bà N, bà Đ và anh T3 hỗ trợ công sức duy trì tôn t o đất cho ông O, bà L. C th : Bà N hỗ trợ 10.000.000 đ ng bà Đ hỗ trợ 10.000.000 đ ng và anh T3 hỗ trợ 10.751.621 đ ng.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ v án đã được thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

[1] Bà Nguy n Th Đ kh i kiện ông Nguy n Văn O về tranh chấp chia thừa kế QSDĐ Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh th lý giải quyết là đúng quy đ nh của pháp luật. Ông O, bà L kháng cáo trong thời h n là hợp lệ. Những người có quyền lợi nghĩa v liên quan được triệu tập xét x hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt nên xét x theo quy đ nh.

[2] Ngu n gốc đất tranh chấp là của c Nguy n Văn B (chết năm 1993) và c Nguy n Th S1 (chết năm 2015) diện tích g m các th a số 419 diện tích 800m2 (CLN) th a số 420 diện tích 800m2 (CLN) th a số 421 diện tích 1.200m2 (lúa) th a số 422 diện tích 737 5m2 (lúa) tờ bản đ số 6 giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho hộ ông Nguy n Văn O và các th a số 91 diện tích 1000m2 (CLN) th a số 93 diện tích 1894 1m2 tờ bản đ số 7 giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho hộ ông Nguy n Văn O ngày 07/6/2018; tổng diện tích đo đ c thực tế 6.500.7m2; đất t i xã T thành phố C t nh Đ ng Tháp.

Vợ ch ng c B và c S1 có 07 người con g m: Bà H, bà N, ông N1 (chết 2023) ông Â, bà L1 (chết năm 2007) ông O và bà Đ.

Theo đơn kh i kiện của bà Đ yêu cầu ông O chia thừa kế QSDĐ theo pháp luật do cha mẹ chết không đ l i di chúc. Qúa trình giải quyết v án Tòa án cấp sơ thẩm ban hành thông báo cho các đương sự trong hộ của ông O đ thông báo nếu có tranh chấp chia tài sản chung trong hộ thì yêu cầu làm đơn g i đến Tòa án cấp sơ thẩm nhưng đương sự không có g i đơn yêu cầu theo quy đ nh. T i phiên tòa sơ thẩm các đương sự đều thống nhất diện tích đất tranh chấp là của cha mẹ t o lập trước năm 1975 và thống nhất không yêu cầu chia QSDĐ chung trong hộ theo giấy chứng nhận QSDĐ do hộ ông O đứng tên các đương sự yêu cầu xem xét giải quyết chia thừa theo pháp luật. Vì vậy yêu cầu của đương sự là tự nguyện phù hợp quy đ nh của pháp luật nên chấp nhận.

Xét thấy ông O cho rằng c S1 khi còn sống có nói miệng là cho ông O toàn bộ diện tích đất tranh chấp ông đã s d ng ổn đ nh lâu dài và các anh em của ông O đều biết nhưng cũng không có tranh chấp hoặc ý kiến gì. Theo ông O thì trường hợp có căn cứ xác đ nh diện tích đất tranh chấp là di sản của cha mẹ chết đ l i thì ông O yêu cầu như sau: Tổng diện tích 6.500 7m2, anh em thống nhất trừ một phần đất làm khu mộ diện tích 335 5m2 thì diện tích đất còn l i được xác đ nh ½ là di sản của c S1 đã cho ông O nên thuộc quyền s d ng của ông O đối với ½ diện tích 3.082 6m2 là di sản của c B được chia thành 10 kỷ phần mỗi kỷ phần diện tích 308 26m2. Ông O yêu cầu được nhận 04 phần diện tích 1.233 04m2 (trong đó: 01 phần hư ng thừa kế của ông O 01 phần hư ng thừa kế của c S1 đã cho ông O 01 phần hư ng công sức tôn t o gìn giữ di sản và 01 phần đ dùng vào việc thờ cúng ông bà). Đ ng thời do bà H ch nhận diện tích đo thực tế 118 9m2 nên phần mà bà H không nhận giao l i cho ông O diện tích 189 36m2. Như vậy tổng cộng diện tích là 3.082 6m2 + 1.233,04m2 + 651,75m2 = 4.505m2. Ông O yêu cầu nhận đất và sẽ trả giá tr đất cho các đ ng thừa kế. Bà Đ, bà T1, bà N, ông Â, anh T3 không thừa nhận việc cha mẹ tặng cho ông O được QSDĐ mà do ông O tự ý đi đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ nên yêu cầu chia thừa kế thành 07 kỷ phần đ chia cho các anh em và yêu cầu nhận đất đ s d ng.

Nhận thấy ông O cho rằng cha mẹ đã cho ông toàn bộ diện tích đất tranh chấp nhưng ông cũng thừa nhận là không có chứng cứ chứng minh việc tặng cho QSDĐ này không có văn bản thỏa thuận của các anh em về việc tặng cho QSDĐ. Hiện nay các đ ng thừa kế cũng không thừa nhận và không đ ng ý theo yêu cầu của ông O. Mặt khác theo h sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ ban đầu th hiện ông O kê khai là đất của cha mẹ cho nhưng trong h sơ cấp giấy chứng nhận không có văn bản thỏa thuận của c sen và các anh em đã đ ng ý giao cho ông O được quyền s d ng toàn bộ diện tích đất của c B và c S1 theo quy đ nh của pháp luật. Hiện nay các đương sự đều thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung trong hộ mà đ ng ý chia thừa kế theo pháp luật. Vì vậy Tòa án cấp sơ thẩm xác đ nh ngu n gốc đất của cha mẹ nên diện tích đất tranh chấp là di sản thừa kế theo pháp luật là có căn cứ.

[3] Đối với việc ông O yêu cầu chia cho ông 01 phần hư ng công sức tôn t o gìn giữ di sản là có cơ s nên chấp nhận nhưng ông O yêu cầu chia 01 kỷ phần đ dùng vào việc thờ cúng ông bà là chưa phù hợp b i vì di sản của cha mẹ đ l i được chia thừa kế theo pháp luật việc thờ cúng cha mẹ là các con phải có nghĩa v thực hiện. Do đó sau khi trừ diện tích đất khu mộ thì diện tích còn l i 6.165 2m2 : 8 kỷ phần = 770,65m2/kỷ phần (ông O được chia 02 kỷ phần).

[4] Xét yêu cầu của bà L: Bà L yêu cầu tính công sức gìn giữ tôn t o làm tăng giá tr đất nên yêu cầu trích cho bà 30% giá tr diện tích đất thừa kế (30% giá tr diện tích 1.616 9m2) thành tiền là 97.014.000đ là không có cơ s . Vì việc bà L đóng góp công sức tôn t o gìn giữ đất đã được xem xét chung trong yêu cầu hư ng công sức gìn giữ duy trì di sản của ông O như đã nêu trên.

[5] Về đất khu mộ: hông có kháng cáo nên cấp phúc thẩm không đặt vấn đề xem xét.

[6] Theo Điều 10 của Quyết đ nh số 22/2021/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Ủy ban nhân dân t nh Đ ban hành quy đ nh về điều kiện tách th a điều kiện hợp th a diện tích đất tối thi u được tách th a và cấp giấy chứng nhận QSDĐ quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất đối với th a đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thi u cho hộ gia đình cá nhân đang s d ng đất trên đ a bàn t nh Đ ng Tháp. Quy đ nh: Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành hoặc thửa đất hình thành từ Quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân, Quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án, trường hợp thừa kế phân chia QSDĐ đã được pháp luật công nhận, mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thì người sử dụng đất được tách thửa và cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo Công văn số 508/UBND-TNMT ngày 17/3/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố C ý kiến như sau: Đối quy ho ch hiện t i khu vực các th a đất số 419 420 421 422 tòa bản đ số 6 và th a đất số 91 93 tờ bản đ số 7 xã T chưa có quy ho ch chi tiết. Theo Quyết đ nh số 1397/QĐ-UBND ngày 20/11/2019 của Ủy ban nhân dân t nh Đ về việc phê duyệt đ án điều ch nh quy ho ch chung xây dựng thành phố C đến năm 2030 – tầm nhìn đến năm 2050:

+ Các th a đất số 419 420 tờ bản đ số 6 và th a đất số 91 tờ bản đ số 7, xã T thuộc ph m vi đất đơn v xây dựng mới.

+ Các th a đất 421 422 tờ bản đ số 6 và th a đất số 93 tờ bản đ số 7 xã T có một phần thuộc đất đơn v xây dựng mới và một phần thuộc ph m vi đất công cộng đô th .

Hiện nay Ủy ban nhân dân thành phố C chưa có quy ho ch phần đất nói trên đ thực hiện công trình nào của thành phố C đối với phần dất đang tranh chấp. Căn cứ hoản 3 Điều 100 Luật đất đai năm 2013 quy đ nh: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo Bản án hoặc Quyết địnhcủa Tòa án nhân dân, Quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy đ nh t i Điều 10 của Quyết đ nh số 22/2021/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Ủy ban nhân dân t nh Đ và văn bản ý kiến (số 508/UBND-TNMT) của Ủy ban nhân dân thành phố C thì đương sự được cấp giấy chứng nhận QSDĐ từ việc chia thừa kế theo pháp luật (ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố C trả lời cho Tòa án về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ chia thừa kế). Tòa án cấp sơ thẩm chia thừa kế đối với diện tích đất tranh chấp là phù hợp c th :

Đối với diện tích đất đã trừ đi phần đất khu mộ chung (diện tích mộ không có kháng cáo) thì diện tích còn l i c th là 6.165 2m2 được chia làm 08 kỷ phần là phù hợp. Mỗi kỷ phần là 6.165 2m2 : 8 kỷ phần = 770.65m2/kỷ phần.

+ Ông O được chia 770.65m2 x 2 = 1.541,3m2 + 651,75m2 (phần bà H giao ông O) = 2.193,05m2. Hiện t i ông O đang s d ng diện tích 1.687 7m2, còn thiếu 505 35m2 (thành tiền 72.012.375 đ ng) nên các đương sự còn l i có trách nhiệm trả giá tr đất l i cho ông O.

+ Bà H được chia 770.65m2 hiện bà H đang s d ng diện tích 118 9m2, thiếu 651 75m2, phần này bà H giao cho ông O (không có kháng cáo phần này).

+ Bà Đ được chia 770.65m2 hiện bà Đ đang s d ng diện tích 926m2, dư 155 35m2 nên bà Đ có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông O là 155,35m2 x 142.500 đ ng/m2 = 22.137.375 đ ng.

+ Bà N được chia 770.65m2 hiện bà N đang s d ng diện tích 637 6m2, thiếu 133 05m2 nên bà T1 có trách nhiệm trả giá tr cho bà N là 133,03m2 x142.500 đ ng/m2 = 18.956.775 đ ng

+ Anh T3 (con bà L1) được chia 770.65m2 hiện anh T3 đang s d ng diện tích 695 2m2 thiếu 75 45m2 nên bà T1 có trách nhiệm trả giá tr cho anh T3 là 75,45m2 x142.500 đ ng/m2 = 10.751.625 đ ng.

+ Ông  được chia 770.65m2 hiện ông  đang s d ng diện tích 863m2, dư 92 35m2 nên ông  có trách nhiệm trả giá tr l i cho ông O là 92,35m2 x 142.500 đ ng/m2 = 13.159.875 đ ng.

+ Bà T1 (vợ ông N1) được chia 770.65m2 hiện bà T1 đang s d ng diện tích 1.236 8m2 dư 466 15m2 nên bà T1 có trách nhiệm trả giá tr l i cho ông O là 257,65m2 x 142.500 đ ng/m2 = 36.715.125 đ ng.

Theo Công văn số 255/TTKT-DDTCB1 ngày 20/12/2021 của Trung tâm K trả lời như sau: Hình d ng th a đất đo đ c từ thực tế đã thay đổi so với t i thời đi m cấp giấy chứng nhận QSDĐ và Trung tâm K là đơn v thực hiện đo đ c không có chức năng cấp giấy chứng nhận như quản lý h sơ đ a chính nên không th xác đ nh được các th a đất theo mãnh trích đo tương ứng với tờ bản đ số th a đã cấp trước đây theo yêu cầu của Tòa án. Vậy đất hiện nay các đương sự thay đổi hiện tr ng nên cơ quan chuyên môn không không xác đ nh được v trí c th của từng th a đất. Do đó về v trí th a đất lo i đất do cơ quan có thẩm quyền xác đ nh trên thực tế theo quản lý về đất đai khi cấp giấy chứng nhận QSDĐ giai đo n thi hành án theo quy đ nh.

T i phiên tòa ông T3 đ ng ý hổ trợ cho ông O số tiền 10.751.621đ ông S đ i diện cho bà N và bà Đ cũng đ ng ý mỗi người hỗ trợ thêm là 10.000.000đ. Việc hỗ trợ tiền này là tự nguyện phù hợp quy đ nh của pháp luật nên chấp nhận.

[7] Trên phần đất khu mộ hiện có một số cây xoài các đương sự đ ng ý đ cho ông O được tiếp t c canh tác xoài và tự thỏa thuận không yêu Tòa án xem xét.

Về cây tr ng trên đất: Bà Đ, bà T1 (người thừa kế tố t ng của ông N1), bà N, ông Â, anh T3 cho rằng cây tr ng trên đất tranh chấp là do ông O tr ng nên ông O được trả giá tr cây tr ng theo giá Hội đ ng đã đ nh (trừ cây tr ng trên đất khu mộ chung).

- Trên phần đất bà Đ được hưởng gồm có cây trồng:

+ Xoài Cát Chu lo i A: 15 cây x 4.000.000 đ ng = 60.000.000 đ ng.

+ Xoài Cát Chu lo i B: 02 cây x 3.000.000 đ ng = 6.000.000 đ ng.

+ Xoài Cát Chu lo i C: 01 cây x 1.000.000 đ ng = 1.000.000 đ ng.

Như vậy bà Đ có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông O là 67.000.000 đ ng.

- Trên phần đất ông  được hư ng g m có cây tr ng:

+ Xoài Cát Chu lo i A: 14 cây x 4.000.000 đ ng = 56.000.000 đ ng.

+ Cóc lo i A: 02 cây x 570.000 đ ng = 1.140.000 đ ng.

+ Chuối cây sắp cho trái: 09 cây x 60.000 đ ng = 540.000 đ ng.

+ Đu đủ lo i C: 01 cây x 10.000 đ ng = 10.000 đ ng.

+ H (Tắc) lo i A: 02 cây x 550.000 đ ng = 1.100.000 đ ng.

+ Mít lo i A: 01 cây x 2.700.000 đ ng = 2.700.000 đ ng.

Như vậy ông  có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông O là 61.490.000 đ ng.

- Trên phần đất bà N được hưởng gồm có cây trồng:

+ Xoài Cát Chu lo i A: 37 cây x 4.000.000 đ ng = 148.000.000 đ ng.

+ Xoài Cát Chu lo i B: 03 cây x 3.000.000 đ ng = 9.000.000 đ ng.

Như vậy bà N có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông O là 157.000.000 đ ng.

- Trên phần đất anh T3 được hưởng gồm có cây trồng:

+ Xoài Cát Chu lo i A: 12 cây x 4.000.000 đ ng = 48.000.000 đ ng.

+ Xoài Cát Chu lo i B: 05 cây x 3.000.000 đ ng = 15.000.000 đ ng.

+ Cóc lo i C: 05 cây x 570.000 đ ng = 2.850.000 đ ng.

+ Chuối cây sắp cho trái: 06 cây x 60.000 đ ng = 360.000 đ ng.

+ Mận lo i A: 01 cây x 870.000 đ ng = 870.000 đ ng.

Như vậy anh T3 có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông O là 67.080.000 đ ng.

- Trên phần đất bà T1 được hưởng gồm có cây trồng (theo biên bản xem xét thẩm đ nh ngày 16/4/2021 – BL 186):

+ Xoài Cát Chu lo i A: 15 cây x 4.000.000 đ ng = 60.000.000 đ ng.

Như vậy bà T1 có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông O là 60.000.000 đ ng.

Tuy nhiên đối với việc giải quyết phần cây tr ng trên đất vừa nêu trên thì không có kháng cáo nên cấp phúc thẩm không đặt vấn đề xem xét.

Đối với 01 cây dừa trên đất bà H được chia các cây dừa bà Đ tr ng các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét x không xem xét.

Đối với xoài trên đất tranh chấp do ông O bán xoài lá cho ông H2, nhưng các đương sự không tranh chấp tiền bán xoài lá và thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét việc ông H2 đang canh tác xoài nên Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét và không có kháng cáo nên cấp phúc thẩm không xem xét.

Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bà Đ, ông Â, ông T3, bà T1 đề ngh chấp nhận sự tự nguyện của ông T3 và ông S đ i diện cho bà Đ, bà N về việc hỗ trợ tiền cho ông O là có cơ s nên chấp nhận.

Luật sư bảo vệ quyền lợi cho ông O, bà L đề ngh chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông O, bà L là có một phần cơ s nên chấp nhận một phần (chấp nhận việc hỗ trợ tiền).

[8] Đ i diện Viện ki m sát T nh đề ngh chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của ông O và bà L s a một phần bản án dân sự sơ thẩm là có cơ s nên chấp nhận.

Do đó chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của ông O và bà L s a một phần bản án dân sự sơ thẩm. Các phần khác không có kháng cáo kháng ngh có hiệu lực pháp luật.

[9] Án phí phúc thẩm: Ông O và bà L không phải ch u tiền án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26 Điều 35 Điều 39 Điều 92 Điều 227 Điều 228 Điều 147, Điều 244 Điều 246 Điều 271 Điều 273 khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố t ng Dân sự; hoản 1 Điều 623 Điều 649 Điều 650 Điều 651 Điều 652 của Bộ luật Dân sự; Điều 100 Điều 166 Điều 203 của Luật đất đai; Đi m đ khoản 1 Điều 12 đi m a khoản 7 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của ông Nguy n Văn O, bà Nguy n Th L.

S a một phần bản án dân sự sơ thẩm.

2. Chấp nhận một phần yêu cầu chia di sản thừa kế của bà Nguy n Th H, bà Nguy n Th N, bà Trần Th T1 (người thừa kế quyền nghĩa v tố t ng của ông N1), ông Nguy n Văn  (có bà Nguy n Th Đ đ i diện giám hộ) ông Phan Ng c T3 (con bà L1), bà Nguy n Th Đ mỗi người được chia 770 65m2, đất t a l c t i xã T, thành phố C (g m các th a: 419 420 421 422 thuộc tờ bản số 06 và th a 91 th a 93 tờ bản đ số 7).

Phần bà Nguy n Th H nhận 118 9m2 phần còn l i 651 75m2 bà Nguy n Th H thống nhất giao cho ông Nguy n Văn O.

Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của ông Nguy n Văn O. Ông Nguy n Văn O được hư ng diện tích 2.193 05m2 (trong đó được chia 770.65m2 x 2 kỷ phần = 1.541 3m2 + 651,75m2 là phần đất bà H giao ông O).

Các đương sự được nhận diện tích đất c th như sau:

Bà Nguy n Th Đ được s d ng diện tích 926m2 và cây tr ng trên đất trong ph m vi các mốc 1 24 30 31 34 23 13 14 33 15 về mốc 1 và có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông Nguy n Văn O số tiền 22.137.375 đ ng.

Bà Nguy n Th N được s d ng diện tích 637 6m2 và cây tr ng trên đất trong ph m vi các mốc 25 3 26 27 28 29 về mốc 25 và mốc 35 22 12 13 23 34 về mốc 35. Bà Nguy n Th N được nhận giá tr đất từ bà Trần Th T1 số tiền 18.956.775 đ ng.

Ông Nguy n Văn  được s d ng diện tích 863m2 và cây tr ng trên đất trong ph m vi các mốc 5 37 38 10 20 19 về mốc 5. ng Nguy n Văn  có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông Nguy n Văn O số tiền 13.159.875 đ ng.

Ông Phan Ng c T3 được s d ng diện tích 695 2m2 và cây tr ng trên đất trong ph m vi các mốc 26 4 18 21 11 12 22 35 27 về mốc 26. Bà Trần Th T1 có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông Phan Ng c T3 là 10.751.625 đ ng.

Bà Trần Th T1 được s d ng diện tích 1.236m2 và cây tr ng trên đất trong ph m vi các mốc 37 6 8 9 38 về mốc 37 bà Trần Th T1 có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông Nguy n Văn O là 36.715.125 đ ng và ông Phan Ng c T3 là 10.751.625 đ ng; bà Nguy n Th N số tiền 18.956.775 đ ng.

Bà Nguy n Th H được s d ng diện tích 118 9m2 trong ph m vi các mốc 24 2 25 28 29 30 về mốc 29.

Ông Nguy n Văn O được s d ng diện tích 1.687 7m2 và cây tr ng trên đất trong ph m vi các mốc 4 36 5 10 39 11 21 18 về mốc 4. Bà Trần Th T1 có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông Nguy n Văn O là 36.715.125 đ ng; Ông Nguy n Văn  có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông Nguy n Văn O là 13.159.875 đ ng. Bà Nguy n Th Đ có trách nhiệm trả giá tr đất cho ông Nguy n Văn O là 22.137.375 đ ng

Ông Nguy n Văn O được nhận tổng giá tr cây tr ng là 412.570.000 đ ng c th như sau:

Bà Nguy n Th N có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông Nguy n Văn O là 157.000.000 đ ng.

Bà Trần Th T1 có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông Nguy n Văn O là 60.000.000 đ ng.

Ông Phan Ng c T3 có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông Nguy n Văn O là 67.080.000 đ ng.

Ông Nguy n Văn  có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông Nguy n Văn O là 61.490.000 đ ng.

Bà Nguy n Th Đ có trách nhiệm trả giá tr cây tr ng cho ông Nguy n Văn O là 67.000.000 đ ng.

hông chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguy n Th L về việc yêu cầu trích 30% giá tr đất/1.616 9m2 là phần chia thừa kế cho những hàng thừa kế còn l i (ngoài bà H) là 97.014.000 đ ng.

Ông Phan Ng c T3 có nghĩa v giao tiền hỗ trợ cho ông Nguy n Văn O số tiền 10.751.621đ.

Bà Nguy n Th Đ có nghĩa v giao tiền hỗ trợ cho ông Nguy n Văn O số tiền là 10.000.000đ.

Bà Nguy n Th N có nghĩa v giao tiền hỗ trợ cho ông Nguy n Văn O số tiền là 10.000.000đ.

từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh t i Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự: Xác đ nh diện tích 335,5m2 làm khu mộ chung.

Bà Nguy n Th H, bà Nguy n Th N, bà Trần Th T1 (người thừa kế quyền nghĩa v tố t ng của ông Nguy n Văn N1), ông Nguy n Văn  (có bà Nguy n Th Đ đ i diện giám hộ) ông Phan Ng c T3 (con bà Nguy n Th L1), ông Nguy n Văn O, bà Nguy n Th Đ được đứng tên giấy chứng nhận quyền s d ng đất khu mộ chung diện tích 335 5m2 trong ph m vi các mốc 30 29 28 27. 35 34 31 về mốc 30 thuộc một phần các th a 419 420 421 422 tờ bản đ số 6.

Các đương sự được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều ch nh và đăng ký giấy chứng nhận quyền s d ng đất theo quyết đ nh của bản án và phải ch u các khoản thu theo quy đ nh pháp luật (nếu có). Về v trí th a đất lo i đất do cơ quan có thẩm quyền xác đ nh trên thực tế theo quản lý về đất đai khi cấp giấy chứng nhận QSDĐ theo quy đ nh.

(Theo các biên bản xem xét thẩm định tại ch ngày 12 11 2020, ngày 16 4 2021, ngày 0 6 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh; Sơ đồ đo đạc ngày 26 02 2021 của Trung tâm K).

3. Chi phí xem xét thẩm đ nh t i chỗ và đ nh giá là 14.629.000 đ ng bà Đ t m ứng 13.629.000 đ ng ông O t m ứng 1.000.000 đ ng và chi xong bà H, bà N, bà T1 (thừa kế tố t ng ông N1), ông Â, bà L1 (đã chết có con là ông T3), bà Đ và ông O mỗi người phải ch u số tiền 2.089.857 đ ng. Các đương sự còn l i có trách nhiệm trả cho bà Đ.

4. Về án phí:

4.1. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguy n Th H, bà Nguy n Th N, bà Trần Th T1, ông Nguy n Văn  được mi n nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguy n Th Đ phải ch u 8.840.000 đ ng nhưng được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đ ng theo biên lai t m ứng án phí lệ phí Tòa án số 0005181 ngày 24/12/2018 và 300.000 đ ng theo biên lai t m ứng án phí lệ phí Tòa án số 0005383 ngày 10/01/2022 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Bà Nguy n Th Đ còn phải nộp 6.040.000 đ ng nộp t i Chi c c thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.

Ông Phan Ng c T3 phải ch u 8.844.000 đ ng nhưng được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 3.693.000 đ ng theo biên lai t m ứng án phí lệ phí Tòa án số 0001536 ngày 02/3/2020 và 300.000 đ ng theo biên lai t m ứng án phí lệ phí Tòa án số 0005384 ngày 10/01/2022 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. ng Phan Ng c T3 còn phải nộp 4.851.000 đ ng nộp t i Chi c c thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.

Ông Nguy n Văn O phải ch u 10.981.000 đ ng nhưng được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 5.272.000 đ ng theo biên lai t m ứng án phí lệ phí Tòa án số 0000059 ngày 17/11/2023 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. ng Nguy n Văn O còn phải nộp 5.709.000 đ ng nộp t i Chi c c thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.

Bà Nguy n Th L phải ch u 4.850.000 đ ng nhưng được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 2.425.000 đ ng theo biên lai t m ứng án phí lệ phí Tòa án số 0000058 ngày 17/11/2023 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh (Do ông Nguy n Văn O nộp thay). Bà Nguy n Th L còn phải nộp 2.425.000 đ ng nộp t i Chi c c thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh t nh Đ ng Tháp.

4.2. Án phí dân sự phúc thẩm:

Ông Nguy n Văn O, bà Nguy n Th L không phải ch u tiền án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả l i tiền t m ứng án phí phúc thẩm ông O, bà L đã nộp mỗi người 300.000đ theo biên lai thu số 0000355 và số 0000356 cùng ngày 19/02/2024 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh t nh Đ ng Tháp.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ